Tóm tắt Chương 17: Incomplete records

Môn Financial Accounting (FA), chương 17/26

Tình huống và cách tiếp cận

  • Incomplete records: không có sổ kép, sổ bị mất hoặc hư, hoặc có một con số không biết trực tiếp (hàng bị cháy, tiền bị trộm, drawings không ghi).
  • Cách làm: đặt mọi dữ kiện vào đúng tài khoản, tìm số còn thiếu là balancing figure. Mỗi T-account chỉ được thiếu một số; thiếu hai thì giải tài khoản khác trước.
  • Capital đầu kỳ chưa biết thì bằng net assets đầu kỳ: tổng tài sản trừ tổng nợ phải trả (nhớ cả accruals, prepayments).

Phương trình kế toán

Closing net assets = Opening net assets + Capital introduced + Profit − Drawings
  • Profit = Closing net assets + Drawings − Capital introduced − Opening net assets; kết quả âm là lỗ.
  • Capital introduced gồm cả tài sản chủ đưa vào; tiền chủ giữ lại cho mình không phải vốn góp. Drawings gồm cả hàng chủ lấy về dùng.

Trade receivables và trade payables

  • Credit sales = Cash received from credit customers + Closing receivables − Opening receivables (cộng thêm irrecoverable debts, sales returns, contra nếu có).
  • Purchases = Cash paid to suppliers + Closing payables − Opening payables (cộng thêm discounts received, purchase returns, contra nếu có).
  • Contra: Dr Trade payables / Cr Trade receivables. Cash sales, cash purchases không đi qua hai tài khoản này.

Mark-up và margin

  • Mark-up = Gross profitCost of sales × 100%: cost of sales là 100%.
  • Margin = Gross profitSales × 100%: sales là 100%.
  • Margin = Mark-up100 + Mark-up; Mark-up = Margin100 − Margin. Mark-up 25% tương đương margin 20%; margin 25% tương đương mark-up 33⅓%.
  • Cost of sales = Opening inventory + Purchases − Closing inventory; số còn thiếu trong dòng này là balancing figure.
Inventory lost = Opening inventory + Purchases − Cost of sales − Inventory remaining

Drawings

  • Hàng chủ lấy về dùng: Dr Drawings / Cr Purchases, theo giá vốn, không trừ vào closing inventory.
  • Thu nhập riêng của chủ nộp vào tài khoản doanh nghiệp: ghi Có Drawings. Chi tiêu riêng trả bằng tài khoản doanh nghiệp: drawings.
  • "Approximately $X per week": nhân 52 tuần. "Between $X and $Y": tìm bằng balancing figure, kết quả phải nằm trong khoảng.

Cash và bank summary, accruals và prepayments

  • Cash in hand và Bank là hai T-account; bankings là contra: Dr Bank / Cr Cash in hand. Float là số dư đầu và cuối của Cash in hand.
Cash sales = Bankings + Cash payments from the till + Cash stolen + Closing cash − Opening cash
  • Tiền bị trộm: Cr Cash in hand; Dr chi phí nếu không có bảo hiểm, Dr Insurance claim nếu có.
  • Vừa bán chịu vừa bán lẻ, tiền nộp gộp chung: ghi toàn bộ bankings vào Trade receivables; phần cash sales không nộp tìm bằng Cash in hand.
  • Chi phí có accrual, prepayment: prepayment b/d bên Nợ, accrual b/d bên Có; chi phí trên SPL là balancing figure.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.