Sole trader và công ty
- Sole trader, partnership: chủ chịu unlimited liability, doanh nghiệp không có tư cách pháp nhân riêng. Công ty là separate legal entity; cổ đông chịu limited liability, mất tối đa số vốn đã góp.
- Sole trader rút drawings (kể cả "lương" chủ tự trả), không phải chi phí. Công ty trả dividends (không phải chi phí) và trả lương directors (là chi phí). Công ty tự nộp income tax.
- Equity của công ty = share capital + reserves (share premium, revaluation surplus, other reserves, retained earnings), thay cho capital + profit − drawings của sole trader.
- Công ty chịu nhiều quy định: sổ sách tối thiểu, nộp và công khai báo cáo, báo cáo theo mẫu IFRS 18. Ngân hàng hay đòi bảo lãnh cá nhân nên limited liability ít tác dụng với công ty nhỏ.
- IFRS 18 bắt buộc ba subtotal trên SPL: operating profit, profit before financing and income taxes, profit for the year. Lãi vay nằm trong nhóm financing; dividends không có trên SPL.
- Income tax ước tính cuối năm: Dr Income tax expense / Cr Current tax payable. Under-provision năm trước làm tăng, over-provision làm giảm chi phí thuế năm sau.
Share capital, preference shares, loan notes
- Share capital ghi theo nominal value. Số cổ phiếu = Share capitalNominal value.
- Authorised ≥ issued (allotted) ≥ called up ≥ paid up share capital. Giao dịch mua bán cổ phiếu giữa các cổ đông không có bút toán trong sổ công ty.
- Ordinary shares: cổ tức không cố định, có quyền biểu quyết, sở hữu toàn bộ reserves. Preference shares: cổ tức cố định theo % mệnh giá, ưu tiên khi chia cổ tức và hoàn vốn, thường không biểu quyết; cumulative thì cổ tức chưa trả dồn sang năm sau.
- Redeemable preference shares là liability (non-current, thành current khi còn dưới 12 tháng); cổ tức là finance cost: Dr Interest expense / Cr Bank. Irredeemable preference shares là equity; cổ tức Dr Retained earnings / Cr Bank.
- Loan notes là non-current liability: phát hành Dr Bank / Cr Loan notes. Lãi tính trên mệnh giá: Dr Interest expense / Cr Interest payable; trả: Dr Interest payable / Cr Bank.
Interest expense = Par value × Lãi suất × Số tháng trong năm12
Phát hành cổ phiếu, bonus issue, rights issue
- Phát hành: Dr Bank (số cổ phiếu × giá phát hành) / Cr Share capital (× nominal value) / Cr Share premium (× phần vượt mệnh giá).
- Share premium là capital reserve, không chia cổ tức được; dùng cho bonus issue và bù chi phí phát hành cổ phiếu.
- Bonus issue: không thu tiền, luôn theo nominal value: Dr Share premium (rồi tới reserve khác, retained earnings) / Cr Share capital. Tổng equity không đổi, tỷ lệ sở hữu không đổi.
- Rights issue: bán cho cổ đông hiện hữu, giá thấp hơn thị trường: Dr Bank / Cr Share capital / Cr Share premium. Equity tăng đúng bằng tiền thu.
- Nhiều đợt trong năm: đi theo thứ tự thời gian, tỷ lệ áp lên số cổ phiếu tại thời điểm phát hành.
Share premium = Số cổ phiếu phát hành × (Giá phát hành − Nominal value)
Reserves, dividends, SOCIE
- Capital reserves (share premium, revaluation surplus) không chia được; revenue reserves (general reserve, retained earnings) chia được. Chuyển quỹ: Dr Retained earnings / Cr General reserve.
- Dividends trên ordinary và irredeemable preference shares là phân phối lợi nhuận: Dr Retained earnings / Cr Bank hoặc Dividends payable; không lên SPL, trình bày trên SOCIE.
- Chỉ ghi nhận cổ tức đã công bố trước ngày cuối năm. Final dividend công bố sau ngày cuối năm chỉ thuyết minh (IAS 10).
- Cổ tức theo % là % × tổng nominal value của cổ phiếu đã phát hành.
- SOCIE: cột share capital, share premium, retained earnings, revaluation surplus, total; dòng balance đầu kỳ, issue of share capital, dividends, total comprehensive income (profit vào retained earnings, OCI vào revaluation surplus), transfers, balance cuối kỳ.