Vì sao cần quản lý
- Financial statements do ban giám đốc lập để báo cáo cho chủ sở hữu; báo cáo của công ty phải thể hiện true and fair view.
- Hệ thống quản lý có ba lớp: luật quốc gia (bắt buộc lập, công bố báo cáo hằng năm), nguyên tắc kế toán và xét đoán, chuẩn mực kế toán.
- Xét đoán có phần chủ quan nên báo cáo khó so sánh và dễ bị "làm đẹp"; chuẩn mực thu hẹp khoảng xét đoán để các công ty so được với nhau. FA học theo IFRS.
Năm tổ chức trong hệ thống IFRS
- IFRS Foundation: phi lợi nhuận, vì lợi ích công chúng; 22 trustees bổ nhiệm thành viên IASB, ISSB, IFRS Interpretations Committee, IFRS Advisory Council, giám sát hệ thống và huy động tài chính; không soạn chuẩn mực.
- Mục tiêu của IFRS Foundation: qua IASB và ISSB xây dựng IFRS Standards chất lượng cao, dễ hiểu, thực thi được, được chấp nhận toàn cầu; khuyến khích sử dụng và áp dụng nghiêm túc; tính tới nhu cầu doanh nghiệp có quy mô, loại hình khác nhau; khuyến khích áp dụng qua convergence.
- IASB: độc lập, soạn và ban hành IFRS Accounting Standards; làm việc với cơ quan soạn chuẩn mực quốc gia để đạt convergence; hoạt động dưới sự giám sát của IFRS Foundation.
- IFRS Accounting Standards gồm các IFRS (từ IFRS 1 năm 2003) và các IAS cũ còn hiệu lực.
- IFRS Interpretations Committee: 14 thành viên biểu quyết, báo cáo cho IASB; ra hướng dẫn cách áp dụng IFRS hiện có và cách xử lý vấn đề mới chưa có IFRS; interpretation phải được IASB duyệt.
- IFRS Advisory Council: diễn đàn để IASB tham vấn bên ngoài; tư vấn cho IASB (và góp ý cho trustees) về agenda, lịch trình, ưu tiên và những vấn đề IFRS Interpretations Committee có thể cần xem xét.
- ISSB: thành lập 3/11/2021, soạn IFRS Sustainability Disclosure Standards (IFRS S1, IFRS S2) về rủi ro và cơ hội liên quan đến phát triển bền vững; không soạn chuẩn mực kế toán.
- Không tổ chức nào trong hệ thống IFRS kiểm tra hay xử phạt công ty; IAASB ban hành chuẩn mực kiểm toán, không phải chuẩn mực kế toán.
Vai trò và phạm vi của IFRS Accounting Standards
- Chuẩn mực quy định recognition (ghi nhận), measurement (đo lường), presentation (trình bày) và disclosure (thuyết minh) cho giao dịch và sự kiện.
- Làm theo các chuẩn mực liên quan thì báo cáo được kỳ vọng thể hiện true and fair view (fair presentation).
- IFRS áp dụng cho general purpose financial statements, chủ yếu của doanh nghiệp vì lợi nhuận; không nhằm áp dụng cho khoản mục không trọng yếu; không tự động áp dụng hồi tố; scope nêu ở đầu mỗi chuẩn mực.
- Từng nước quyết định doanh nghiệp nào phải áp dụng IFRS.
- Chuẩn mực chính của FA: Conceptual Framework, IAS 2, IAS 16, IAS 37, IFRS 15, IFRS 18 (thay IAS 1). Chủ đề ở mức syllabus: IAS 7, IAS 10, IAS 38, IFRS 10, IFRS 3, IAS 27, IAS 28.
- IFRS 18 thay IAS 1; các yêu cầu chung như going concern, accrual basis chuyển sang IAS 8 (đổi tên Basis of Preparation of Financial Statements).