Tóm tắt Chương 2: The regulatory framework

Môn Financial Accounting (FA), chương 2/26

Vì sao cần quản lý

  • Financial statements do ban giám đốc lập để báo cáo cho chủ sở hữu; báo cáo của công ty phải thể hiện true and fair view.
  • Hệ thống quản lý có ba lớp: luật quốc gia (bắt buộc lập, công bố báo cáo hằng năm), nguyên tắc kế toán và xét đoán, chuẩn mực kế toán.
  • Xét đoán có phần chủ quan nên báo cáo khó so sánh và dễ bị "làm đẹp"; chuẩn mực thu hẹp khoảng xét đoán để các công ty so được với nhau. FA học theo IFRS.

Năm tổ chức trong hệ thống IFRS

  • IFRS Foundation: phi lợi nhuận, vì lợi ích công chúng; 22 trustees bổ nhiệm thành viên IASB, ISSB, IFRS Interpretations Committee, IFRS Advisory Council, giám sát hệ thống và huy động tài chính; không soạn chuẩn mực.
  • Mục tiêu của IFRS Foundation: qua IASB và ISSB xây dựng IFRS Standards chất lượng cao, dễ hiểu, thực thi được, được chấp nhận toàn cầu; khuyến khích sử dụng và áp dụng nghiêm túc; tính tới nhu cầu doanh nghiệp có quy mô, loại hình khác nhau; khuyến khích áp dụng qua convergence.
  • IASB: độc lập, soạn và ban hành IFRS Accounting Standards; làm việc với cơ quan soạn chuẩn mực quốc gia để đạt convergence; hoạt động dưới sự giám sát của IFRS Foundation.
  • IFRS Accounting Standards gồm các IFRS (từ IFRS 1 năm 2003) và các IAS cũ còn hiệu lực.
  • IFRS Interpretations Committee: 14 thành viên biểu quyết, báo cáo cho IASB; ra hướng dẫn cách áp dụng IFRS hiện có và cách xử lý vấn đề mới chưa có IFRS; interpretation phải được IASB duyệt.
  • IFRS Advisory Council: diễn đàn để IASB tham vấn bên ngoài; tư vấn cho IASB (và góp ý cho trustees) về agenda, lịch trình, ưu tiên và những vấn đề IFRS Interpretations Committee có thể cần xem xét.
  • ISSB: thành lập 3/11/2021, soạn IFRS Sustainability Disclosure Standards (IFRS S1, IFRS S2) về rủi ro và cơ hội liên quan đến phát triển bền vững; không soạn chuẩn mực kế toán.
  • Không tổ chức nào trong hệ thống IFRS kiểm tra hay xử phạt công ty; IAASB ban hành chuẩn mực kiểm toán, không phải chuẩn mực kế toán.

Vai trò và phạm vi của IFRS Accounting Standards

  • Chuẩn mực quy định recognition (ghi nhận), measurement (đo lường), presentation (trình bày) và disclosure (thuyết minh) cho giao dịch và sự kiện.
  • Làm theo các chuẩn mực liên quan thì báo cáo được kỳ vọng thể hiện true and fair view (fair presentation).
  • IFRS áp dụng cho general purpose financial statements, chủ yếu của doanh nghiệp vì lợi nhuận; không nhằm áp dụng cho khoản mục không trọng yếu; không tự động áp dụng hồi tố; scope nêu ở đầu mỗi chuẩn mực.
  • Từng nước quyết định doanh nghiệp nào phải áp dụng IFRS.
  • Chuẩn mực chính của FA: Conceptual Framework, IAS 2, IAS 16, IAS 37, IFRS 15, IFRS 18 (thay IAS 1). Chủ đề ở mức syllabus: IAS 7, IAS 10, IAS 38, IFRS 10, IFRS 3, IAS 27, IAS 28.
  • IFRS 18 thay IAS 1; các yêu cầu chung như going concern, accrual basis chuyển sang IAS 8 (đổi tên Basis of Preparation of Financial Statements).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.