Tóm tắt Chương 3: The qualitative characteristics of financial information

Môn Financial Accounting (FA), chương 3/26

Conceptual Framework và mục tiêu báo cáo

  • Conceptual Framework (bản 2018) là bộ khái niệm gốc của IASB, không phải một IFRS; khi mâu thuẫn thì làm theo IFRS.
  • Ba mục đích: giúp IASB xây dựng IFRS nhất quán; giúp người lập báo cáo chọn accounting policy khi chưa có IFRS hoặc IFRS cho phép chọn; giúp mọi người hiểu và diễn giải IFRS.
  • Mục tiêu của general purpose financial reports: cung cấp thông tin giúp primary users (nhà đầu tư, người cho vay, chủ nợ khác) quyết định cấp nguồn lực, qua đánh giá dòng tiền thuần tương lai và stewardship của ban giám đốc.
  • Bốn báo cáo chính: SOFP (tình hình tài chính tại một ngày), statement of profit or loss and OCI (kết quả một kỳ), SOCIE (thay đổi vốn chủ), statement of cash flows (tiền vào ra theo ba hoạt động).
  • Fair presentation đòi hỏi trình bày trung thực theo Conceptual Framework và tuân thủ IFRS.

Going concern và accrual basis

  • Going concern là giả định nền duy nhất: doanh nghiệp tiếp tục hoạt động ít nhất 12 tháng tới, không định và không bị buộc giải thể. Không còn going concern thì dùng break-up basis và phải thuyết minh cơ sở lập cùng lý do.
  • Accrual basis: ghi nhận giao dịch vào kỳ nó xảy ra, không theo ngày thu chi tiền; mọi báo cáo trừ statement of cash flows lập theo accrual basis. Matching convention: chi phí đặt cạnh doanh thu mà nó tạo ra.

Qualitative characteristics

  • Fundamental: relevance (predictive value, confirmatory value, chịu ảnh hưởng của bản chất và materiality) và faithful representation (complete, neutral, free from error).
  • Enhancing: comparability, verifiability, timeliness, understandability. Cost constraint: lợi ích thông tin phải bù được chi phí.
  • Prudence hỗ trợ neutrality: không ghi cao tài sản, thu nhập; không ghi thấp nợ phải trả, chi phí. Không được cố tình ghi giảm lợi nhuận.
  • Substance over form: phản ánh thực chất kinh tế khi khác hình thức pháp lý (hàng ký gửi, bán hàng kèm quyền trả lại).

Các khái niệm kế toán khác

  • Materiality: bỏ sót, trình bày sai hoặc làm mờ có thể ảnh hưởng quyết định của primary users; xét theo độ lớn, bản chất, trong bối cảnh toàn bộ báo cáo.
  • Aggregation: gộp các khoản cùng đặc điểm; khoản trọng yếu khác bản chất phải tách riêng.
  • Offsetting: không bù trừ tài sản với nợ phải trả, thu nhập với chi phí, trừ khi IFRS yêu cầu hoặc cho phép.
  • Consistency: giữ cách trình bày, phân loại giữa các kỳ, trừ khi hoạt động thay đổi đáng kể, có cách trình bày phù hợp hơn, hoặc IFRS yêu cầu.
  • Business entity: doanh nghiệp tách biệt với chủ, kể cả khi không là pháp nhân riêng. Duality: mỗi giao dịch tác động hai khoản mục, gốc của double entry.

Năm yếu tố, recognition và measurement

  • Asset: nguồn lực kinh tế hiện tại do doanh nghiệp kiểm soát, phát sinh từ sự kiện quá khứ (nguồn lực kinh tế là quyền có khả năng tạo lợi ích kinh tế).
  • Liability: nghĩa vụ hiện tại phải chuyển giao nguồn lực kinh tế, phát sinh từ sự kiện quá khứ.
  • Income và expense: tăng, giảm equity qua tài sản và nợ phải trả, trừ giao dịch với người nắm giữ vốn chủ (vốn góp, cổ tức, drawings).
Equity = Net assets = Assets − Liabilities
  • Recognition: chỉ khi thỏa định nghĩa một yếu tố và cho thông tin thích hợp, trình bày trung thực, lợi ích bù được chi phí. Derecognition khi khoản mục không còn thỏa định nghĩa.
  • Historical cost: giá mua cộng chi phí giao dịch, không cập nhật theo thị trường; khách quan, kiểm chứng được nhưng cũ dần.
  • Current value: fair value (giá bán ra thị trường), value in use / fulfilment value (giá trị hiện tại theo kế hoạch riêng của doanh nghiệp), current cost (giá mua lại tài sản tương đương hôm nay).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.