Profit, cash và vì sao phải kiểm soát dòng tiền
- Profit tính theo accruals basis; tiền chỉ tính khoản thực thu, thực chi. Bán chịu, mua chịu, hàng tồn, depreciation, mua tài sản, vay, trả nợ, cổ tức làm hai con số khác nhau.
- Có lãi chưa chắc có tiền để chia cổ tức, tăng lương hay trả nợ. Doanh nghiệp có lãi vẫn có thể phá sản vì cạn tiền, nên ban điều hành phải lập kế hoạch dòng tiền, thu nợ, kiểm soát tồn kho.
IAS 7: ba nhóm dòng tiền và cash and cash equivalents
- Operating activities: hoạt động tạo doanh thu chính và mọi thứ không thuộc hai nhóm kia; income taxes paid nằm ở đây.
- Investing activities: mua bán tài sản dài hạn, khoản đầu tư; interest received và dividends received.
- Financing activities: phát hành cổ phiếu, vay và trả nợ gốc; interest paid và dividends paid (doanh nghiệp không phải ngân hàng hay công ty đầu tư).
- Cash and cash equivalents = tiền mặt + tiền gửi không kỳ hạn + khoản đầu tư ngắn hạn thanh khoản cao, rủi ro giá trị không đáng kể (thường kỳ hạn không quá 3 tháng) − overdraft trả khi ngân hàng yêu cầu. Cổ phiếu đầu tư không tính.
- Ba nhóm cộng lại = net increase (decrease); số đầu kỳ + net increase = số cuối kỳ, phải khớp SOFP.
Phương pháp gián tiếp
- Đi từ operating profit (IFRS 18). Cộng lại depreciation, amortisation; trừ lãi thanh lý, cộng lỗ thanh lý.
- Inventories, receivables, prepayments tăng thì trừ, giảm thì cộng. Trade payables, accruals tăng thì cộng, giảm thì trừ.
- Kết quả là cash generated from operations (cash from operating activities before income taxes); trừ income taxes paid ra net cash from operating activities.
- Đề bắt đầu từ profit before tax thì cộng lại finance costs, trừ investment income trước.
Income taxes paid = Opening tax payable + Tax expense (SPL) − Closing tax payable
Investing và financing
- Tiền mua PPE là số cân của T-account PPE. Theo carrying amount: b/d + revaluation + additions = depreciation + carrying amount thanh lý + c/d.
- Tiền bán tài sản ghi ở investing; lãi lỗ thanh lý chỉ điều chỉnh ở operating.
- Proceeds from share issue = chênh lệch (share capital + share premium). Bonus issue và revaluation không có tiền, không lên statement.
- Loans tăng là tiền vay thêm, giảm là trả nợ gốc. Interest paid = opening interest payable + finance costs − closing interest payable.
- Dividends paid = opening dividends payable + cổ tức ghi giảm retained earnings − closing dividends payable. Cổ tức đề xuất sau ngày kết thúc kỳ không lên statement.
Additions = Closing PPE + Depreciation + Carrying amount of disposals − Opening PPE − Revaluation increase
Phương pháp trực tiếp
- Cash receipts from customers = opening receivables + revenue − closing receivables.
- Cash payments to suppliers and employees = opening payables + purchases và chi phí bằng tiền − closing payables; purchases = cost of sales + closing inventories − opening inventories.
- Cho cùng cash generated from operations như phương pháp gián tiếp; phần investing, financing không đổi.
Lợi ích và hạn chế
- Lợi ích: tập trung vào khả năng tạo tiền; khó bị chính sách kế toán làm đẹp, dễ so sánh, dễ kiểm tra; hợp nhu cầu của chủ nợ, nhân viên; làm nền cho kế hoạch dòng tiền.
- Hạn chế: không có matching; chỉ là thông tin quá khứ; một năm riêng lẻ dễ bị đọc sai; không thay được SPL khi đánh giá hiệu quả.