Tóm tắt Chương 23: Introduction to consolidated financial statements

Môn Financial Accounting (FA), chương 23/26

Group, parent, subsidiary và control

  • Group gồm công ty mẹ (parent) và tất cả công ty con (subsidiary). Associate và trade investment không thuộc group.
  • Parent là công ty kiểm soát một hoặc nhiều công ty khác; subsidiary là công ty bị một công ty khác kiểm soát (IFRS 10).
  • Control cần đủ ba yếu tố: power điều hành các relevant activities; được hưởng variable returns; khả năng dùng power để tác động tới returns.
  • Giả định: nắm trên 50% quyền biểu quyết (cổ phiếu phổ thông) là có control. Cổ phiếu ưu đãi không có quyền biểu quyết thì không tính.
  • Từ 50% trở xuống vẫn có control nếu có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm đa số hội đồng quản trị, hợp đồng quản lý, hoặc thỏa thuận chi phối trên 50% số phiếu. Trên 50% có thể không có control (hiếm, ví dụ công ty do người quản lý theo chỉ định của tòa án điều hành).

Báo cáo riêng và báo cáo hợp nhất

  • Báo cáo riêng của công ty mẹ: mọi khoản đầu tư (subsidiary, associate, trade investment) ghi theo giá gốc trong non-current assets; cổ tức nhận được vào investment income.
  • Consolidated financial statements trình bày tập đoàn như một single economic entity (substance over form), phát hành cho cổ đông công ty mẹ, lập thêm bên cạnh báo cáo riêng, bao gồm mọi công ty con.
  • Consolidated SOFP: cộng 100% tài sản, nợ phải trả của công ty mẹ và công ty con từng dòng; loại trừ khoản đầu tư với share capital và pre-acquisition reserves của công ty con; share capital chỉ của công ty mẹ.
  • Workings đánh số cố định cho cả phần hợp nhất: W1 group structure, W2 net assets của công ty con (at acquisition và at reporting date), W3 goodwill, W4 NCI, W5 group retained earnings.
  • Group retained earnings (W5) = retained earnings của công ty mẹ + Parent% × post-acquisition retained earnings của công ty con.
  • NCI: công ty con nắm dưới 100% vẫn cộng 100% từng dòng; phần không thuộc công ty mẹ trình bày thành NCI trong equity và tách lợi nhuận thuộc NCI trên SPL.

Trade investment và associate

  • Trade investment: không có control, không có significant influence (giả định dưới 20%). Một dòng investment trên SOFP, cổ tức vào investment income, giống nhau ở báo cáo riêng và báo cáo hợp nhất.
  • Associate: nhà đầu tư có significant influence, tức quyền tham gia quyết định chính sách tài chính và hoạt động nhưng không kiểm soát (IAS 28). Giả định từ 20% đến 50%.
  • Dấu hiệu significant influence: đại diện trong hội đồng quản trị, tham gia hoạch định chính sách, giao dịch trọng yếu, trao đổi nhân sự quản lý, cung cấp thông tin kỹ thuật thiết yếu.

Equity method

  • Associate không hợp nhất từng dòng; trong báo cáo hợp nhất dùng equity method: một dòng trên SOFP, một dòng share of profit trên SPL (investing category theo IFRS 18), một dòng share of OCI.
Investment in associate = Cost + Share of post-acquisition profits − Share of dividends received − Impairment to date
Share of profit of associates = Associate's profit for the year × Group % − Impairment for the year
  • Cổ tức nhận từ associate làm giảm khoản đầu tư, không ghi là thu nhập trên báo cáo hợp nhất (đã nằm trong share of profit).
  • Đề FA kiểm tra nguyên tắc equity method, không yêu cầu bài tính equity accounting phức tạp.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.