Tóm tắt Chương 24: The consolidated statement of financial position

Môn Financial Accounting (FA), chương 24/26

Nguyên tắc hợp nhất

  • Consolidated SOFP trình bày parent và subsidiary như một doanh nghiệp (IFRS 10).
  • Cộng 100% từng dòng tài sản và nợ phải trả của con, kể cả khi mẹ nắm dưới 100%; phần tài sản, nợ cho biết tập đoàn kiểm soát gì.
  • Bỏ investment in subsidiary của mẹ cùng share capital và pre-acquisition reserves của con; share capital, share premium trên consolidated SOFP chỉ là của mẹ.
  • Phần vốn chủ cho biết ai nắm tài sản thuần: equity attributable to owners of the parent và non-controlling interest.

Năm working

  • W1 group structure: Parent%, NCI%, ngày mua, reserves của con tại ngày mua.
  • W2 net assets của con, hai cột at acquisition (A) và at reporting date (B): share capital + reserves + fair value adjustment − PURP khi con là bên bán. Post-acquisition reserves = B − A.
Goodwill = FV of consideration + FV of NCI − FV of net assets at acquisition
NCI at reporting date = FV of NCI at acquisition + NCI% × Post-acquisition reserves
Group retained earnings = Parent's retained earnings − PURP (mẹ bán) + Parent% × Post-acquisition retained earnings

Goodwill và NCI

  • Goodwill dương: intangible non-current asset, trình bày dòng riêng trước other intangible assets; không khấu hao; impairment ngoài đề FA.
  • Goodwill âm (bargain purchase): rà lại fair value rồi ghi ngay một khoản lãi vào profit or loss. Goodwill tự tạo không được ghi nhận.
  • NCI tại ngày mua đo theo fair value: đề cho sẵn hoặc số cổ phiếu của NCI × giá cổ phiếu của con tại ngày mua.

Fair value

  • Consideration bằng tiền: số tiền trả. Bằng cổ phiếu: số cổ phiếu mới × giá thị trường cổ phiếu mẹ tại ngày mua (không dùng mệnh giá). Bút toán phát hành: Dr Investment / Cr Share capital, Cr Share premium.
  • Fair value adjustment trên PPE (không khấu hao bổ sung): cộng vào cả hai cột W2 và vào dòng PPE hợp nhất.
  • Share premium, revaluation surplus của con: phần có tại ngày mua vào W2 cột A; phần tăng sau ngày mua chia theo tỷ lệ.

Giao dịch nội bộ và mua giữa năm

  • Số dư phải thu, phải trả nội bộ: Dr Payables / Cr Receivables, trừ đủ 100%. Đề FA không có cash hay goods in transit.
  • PURP trên hàng nội bộ còn tồn cuối năm: Dr Retained earnings của bên bán / Cr Inventories.
  • Mark-up: PURP = hàng tồn theo giá nội bộ × Mark-up %100% + Mark-up %. Margin: PURP = hàng tồn theo giá nội bộ × Margin %.
  • Con bán: trừ PURP trong W2, NCI gánh NCI%. Mẹ bán: trừ 100% trong W5, NCI không đổi. Inventories luôn trừ đủ PURP.
  • Mua giữa năm: lợi nhuận phát sinh đều; RE tại ngày mua = RE đầu năm + lợi nhuận năm × số tháng trước ngày mua ÷ 12.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.