Mục đích và cách cộng
- Consolidated SPL trình bày parent và các subsidiary như một doanh nghiệp duy nhất (single entity).
- Từ Revenue tới PROFIT: cộng 100% của P và 100% của S vì P có control, rồi điều chỉnh các khoản nội bộ. Tỷ lệ sở hữu chỉ dùng ở phần profit attributable.
- Giá mua khoản đầu tư và retained earnings của S tại ngày mua dùng cho goodwill trên SOFP, không dùng khi lập SPL.
- Bốn bước: đọc NCI%, ngày mua, giao dịch nội bộ → cộng từng dòng và điều chỉnh → working NCI → owners of the parent = PROFIT − NCI.
Proforma theo IFRS 18
- Operating category: Revenue tới Operating profit. Investing category: Share of profit of associates, tới Profit before financing and income taxes. Financing category: Interest expenses, tới Profit before income taxes. Income taxes category: Income tax expense, tới PROFIT.
- Cuối báo cáo bắt buộc có Profit attributable to: Owners of the parent và Non-controlling interest; tổng hai dòng bằng PROFIT.
Dividends và phần chia lợi nhuận
- Dividend P nhận từ subsidiary hoặc associate bị loại khỏi consolidated SPL, vì lợi nhuận tạo ra chúng đã nằm trong group. Dividend từ trade investment thì giữ.
NCI = PFY của S (theo tỷ lệ thời gian, trừ PURP nếu S bán) × NCI%
- Owners of the parent = Group PROFIT − NCI. Không phải PFY trong báo cáo riêng của P.
Intra-group trading và unrealised profit
- Loại toàn bộ doanh số bán nội bộ trong năm: Dr Revenue / Cr Cost of sales, dù hàng còn tồn hay đã bán hết. Điều chỉnh này không làm đổi lợi nhuận.
- Hàng nội bộ còn tồn cuối kỳ chứa lãi chưa thực hiện (PURP): Dr Cost of sales (của bên bán) / Cr Inventories.
- PURP theo mark-up = hàng tồn theo giá nội bộ × Mark-up %100% + Mark-up %; theo margin = hàng tồn theo giá nội bộ × Margin %.
- P bán: owners chịu toàn bộ PURP, NCI không đổi. S bán: trừ PURP khỏi PFY của S trong working NCI.
Mua giữa năm và associate
- Chỉ cộng thu nhập, chi phí của S từ ngày mua: nhân từng dòng (kể cả thuế và PFY trong working NCI) với số tháng ÷ 12. Số liệu của P luôn cộng đủ 12 tháng.
- Doanh số nội bộ phát sinh sau ngày mua loại toàn bộ, không nhân tỷ lệ thời gian.
- Associate (significant influence, thường 20–50%) dùng equity method: một dòng Share of profit of associates = PFY của associate × tỷ lệ group (trừ impairment của năm), nằm trong investing category. Không cộng từng dòng, không có NCI.