Tóm tắt Chương 25: The consolidated statement of profit or loss

Môn Financial Accounting (FA), chương 25/26

Mục đích và cách cộng

  • Consolidated SPL trình bày parent và các subsidiary như một doanh nghiệp duy nhất (single entity).
  • Từ Revenue tới PROFIT: cộng 100% của P và 100% của S vì P có control, rồi điều chỉnh các khoản nội bộ. Tỷ lệ sở hữu chỉ dùng ở phần profit attributable.
  • Giá mua khoản đầu tư và retained earnings của S tại ngày mua dùng cho goodwill trên SOFP, không dùng khi lập SPL.
  • Bốn bước: đọc NCI%, ngày mua, giao dịch nội bộ → cộng từng dòng và điều chỉnh → working NCI → owners of the parent = PROFIT − NCI.

Proforma theo IFRS 18

  • Operating category: Revenue tới Operating profit. Investing category: Share of profit of associates, tới Profit before financing and income taxes. Financing category: Interest expenses, tới Profit before income taxes. Income taxes category: Income tax expense, tới PROFIT.
  • Cuối báo cáo bắt buộc có Profit attributable to: Owners of the parent và Non-controlling interest; tổng hai dòng bằng PROFIT.

Dividends và phần chia lợi nhuận

  • Dividend P nhận từ subsidiary hoặc associate bị loại khỏi consolidated SPL, vì lợi nhuận tạo ra chúng đã nằm trong group. Dividend từ trade investment thì giữ.
NCI = PFY của S (theo tỷ lệ thời gian, trừ PURP nếu S bán) × NCI%
  • Owners of the parent = Group PROFIT − NCI. Không phải PFY trong báo cáo riêng của P.

Intra-group trading và unrealised profit

  • Loại toàn bộ doanh số bán nội bộ trong năm: Dr Revenue / Cr Cost of sales, dù hàng còn tồn hay đã bán hết. Điều chỉnh này không làm đổi lợi nhuận.
  • Hàng nội bộ còn tồn cuối kỳ chứa lãi chưa thực hiện (PURP): Dr Cost of sales (của bên bán) / Cr Inventories.
  • PURP theo mark-up = hàng tồn theo giá nội bộ × Mark-up %100% + Mark-up %; theo margin = hàng tồn theo giá nội bộ × Margin %.
  • P bán: owners chịu toàn bộ PURP, NCI không đổi. S bán: trừ PURP khỏi PFY của S trong working NCI.

Mua giữa năm và associate

  • Chỉ cộng thu nhập, chi phí của S từ ngày mua: nhân từng dòng (kể cả thuế và PFY trong working NCI) với số tháng ÷ 12. Số liệu của P luôn cộng đủ 12 tháng.
  • Doanh số nội bộ phát sinh sau ngày mua loại toàn bộ, không nhân tỷ lệ thời gian.
  • Associate (significant influence, thường 20–50%) dùng equity method: một dòng Share of profit of associates = PFY của associate × tỷ lệ group (trừ impairment của năm), nằm trong investing category. Không cộng từng dòng, không có NCI.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.