Tóm tắt Chương 6: From trial balance to financial statements

Môn Financial Accounting (FA), chương 6/26

Trial balance

  • Trial balance liệt kê số dư mọi tài khoản trong general ledger thành hai cột Debit và Credit, tại một ngày ("as at").
  • Total debit balances = Total credit balances, vì mỗi giao dịch ghi một chân Nợ và một chân Có cùng số tiền.
  • Mục đích: kiểm tra số học của double entry (sổ ghi tay) và làm điểm xuất phát để lập SPL, SOFP.
  • Chỉ tài khoản general ledger vào trial balance; tài khoản từng khách, từng nhà cung cấp trong receivables ledger và payables ledger thì không.
  • Lập: balance off từng tài khoản, chép balance b/d (không chép balance c/d) vào đúng cột, cộng hai cột.
  • Số còn thiếu (thường là capital) là chênh lệch giữa hai cột. Capital đó là vốn đầu năm cộng vốn góp thêm, chưa cộng lợi nhuận, chưa trừ drawings năm nay.
  • Một số dư đặt sai cột làm hai cột lệch gấp đôi số dư đó.

Opening trial balance và hạn chế của trial balance

  • Opening trial balance chỉ có tài sản, nợ phải trả và capital cuối năm cũ; thu nhập, chi phí, drawings đã về 0.
Closing capital = Opening capital + Capital introduced + Profit for the year − Drawings
  • Trial balance vẫn cân dù có error of omission, error of commission, error of principle, compensating error, reversal of entries, error of original entry.
  • Trial balance lệch khi có bút toán một chân, hai chân cùng bên, hai chân lệch số tiền (kể cả transposition error ở một chân), cộng sai hoặc chép sót số dư. Chênh lệch tạm đưa vào suspense account.

Từ trial balance lên báo cáo của sole trader

  • Income và expense lên SPL (một kỳ, "for the year ended"); asset, liability, capital và drawings lên SOFP (một ngày, "as at").
  • SPL: Revenue − Cost of sales = Gross profit; Gross profit − Expenses = Profit for the year. Ở giai đoạn này cost of sales là purchases.
  • Drawings, tiền trả nợ gốc, tiền mua tài sản dài hạn không lên SPL; lãi vay là chi phí.
  • SPL ledger account có thể chia hai tầng: Gross profit c/d, Gross profit b/d. Lợi nhuận: Dr Statement of profit or loss / Cr Capital.
  • SOFP: Non-current assets, Current assets, Total assets; Capital (đầu kỳ + profit − drawings), Non-current liabilities, Current liabilities, Total capital and liabilities.
  • Bank overdraft là current liability. Phân loại sai giữa current và non-current, hoặc giữa SPL và SOFP, làm người đọc báo cáo hiểu sai.

Drawings và phương trình kế toán

  • Drawings là tiền hoặc tài sản chủ lấy ra dùng riêng, trừ vào capital, không phải chi phí.
  • Chủ lấy hàng về dùng: Dr Drawings / Cr Purchases theo giá vốn, không theo giá bán.
  • Assets = Capital + Liabilities; Assets = (Opening capital + Profit − Drawings) + Liabilities. Phần trong ngoặc là proprietor's interest.
  • Net assets = Assets − Liabilities = Capital.
Profit = Increase in net assets + Drawings − Capital introduced
  • Drawings tính cả hàng chủ lấy về dùng; capital introduced tính cả tài sản chủ đưa vào doanh nghiệp.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.