Vì sao điều chỉnh tồn kho
- Theo IAS 2, inventory gồm hàng giữ để bán (finished goods), hàng đang sản xuất (work-in-progress) và nguyên vật liệu, vật tư (raw materials).
- Theo accruals basis, giá mua của hàng chưa bán chưa phải chi phí kỳ này: cuối kỳ rút ra khỏi cost of sales, giữ trên SOFP là current asset, sang kỳ sau thành opening inventory.
- Inventory ảnh hưởng hai chỗ: dòng Inventories trên SOFP và cost of sales (từ đó gross profit) trên SPL.
Cost of sales và bút toán
Cost of sales = Opening inventory + Purchases + Carriage inwards − Purchase returns − Closing inventory
- Carriage outwards là distribution cost, không vào cost of sales; sales returns trừ vào sales.
- Tồn đầu kỳ: Dr Cost of sales / Cr Inventory. Tồn cuối kỳ: Dr Inventory / Cr Cost of sales.
- Số Inventory trong trial balance trước điều chỉnh là tồn đầu kỳ; tồn cuối kỳ lấy từ kết quả kiểm kê ở phần ghi chú.
- Hàng chủ lấy dùng: Dr Drawings / Cr Purchases, theo giá gốc.
Số lượng: kiểm kê và theo dõi liên tục
- Inventory = Quantity × Valuation.
- Period end inventory records: đếm thực tế cuối kỳ. Continuous inventory records: cập nhật mỗi lần nhập, xuất; vẫn cần kiểm kê định kỳ để phát hiện mất mát, ghi sai. Số đưa vào financial statements là số thực tế còn.
IAS 2: lower of cost and NRV
NRV = Estimated selling price − Estimated costs to completion − Estimated selling and distribution costs
- Ghi theo số thấp hơn giữa cost và NRV, so sánh từng mặt hàng (item by item), không so tổng.
- Dự kiến bán có lãi: ghi theo cost, không ghi trước lãi. Dự kiến bán lỗ: ghi theo NRV, ghi nhận lỗ ngay (prudence).
- Hàng hư hỏng, lỗi thời: ghi giảm về 0 hoặc về NRV; khoản ghi giảm tự nằm trong cost of sales vì closing inventory nhỏ đi.
Cost của inventory
- Cost = costs of purchase + costs of conversion + chi phí khác để đưa hàng tới địa điểm và trạng thái hiện tại.
- Costs of purchase: giá mua, thuế nhập khẩu và thuế không được hoàn lại, vận chuyển (carriage inwards), bốc dỡ; trừ trade discount.
- Costs of conversion: nhân công trực tiếp, fixed và variable production overheads phân bổ có hệ thống (kể cả khấu hao máy móc nhà xưởng).
- Không vào cost: hao hụt bất thường, chi phí lưu kho (trừ khi cần cho sản xuất), chi phí quản lý chung, chi phí bán hàng.
- Specific identification cho hàng không thay thế được; standard cost, retail method được dùng nếu xấp xỉ cost.
FIFO và AVCO
- FIFO: hàng còn lại là hàng của các đợt mua gần nhất.
- Periodic weighted average: Cost of opening inventory + Cost of purchasesUnits in opening inventory + Units purchased, tính một lần cho cả kỳ.
- Continuous weighted average: tính lại giá bình quân sau mỗi lần nhập; hàng xuất theo giá bình quân tại thời điểm xuất.
- LIFO không được IAS 2 cho phép.
Ảnh hưởng tới lợi nhuận và tài sản
- Giá tăng: FIFO cho closing inventory cao hơn, cost of sales thấp hơn, lợi nhuận và tài sản cao hơn AVCO. Giá giảm thì ngược lại.
- Chênh lệch lợi nhuận kỳ này bằng chênh lệch closing inventory; đây là chênh lệch thời điểm, kỳ sau đảo lại qua opening inventory.