Tóm tắt Chương 7: Inventory

Môn Financial Accounting (FA), chương 7/26

Vì sao điều chỉnh tồn kho

  • Theo IAS 2, inventory gồm hàng giữ để bán (finished goods), hàng đang sản xuất (work-in-progress) và nguyên vật liệu, vật tư (raw materials).
  • Theo accruals basis, giá mua của hàng chưa bán chưa phải chi phí kỳ này: cuối kỳ rút ra khỏi cost of sales, giữ trên SOFP là current asset, sang kỳ sau thành opening inventory.
  • Inventory ảnh hưởng hai chỗ: dòng Inventories trên SOFP và cost of sales (từ đó gross profit) trên SPL.

Cost of sales và bút toán

Cost of sales = Opening inventory + Purchases + Carriage inwards − Purchase returns − Closing inventory
  • Carriage outwards là distribution cost, không vào cost of sales; sales returns trừ vào sales.
  • Tồn đầu kỳ: Dr Cost of sales / Cr Inventory. Tồn cuối kỳ: Dr Inventory / Cr Cost of sales.
  • Số Inventory trong trial balance trước điều chỉnh là tồn đầu kỳ; tồn cuối kỳ lấy từ kết quả kiểm kê ở phần ghi chú.
  • Hàng chủ lấy dùng: Dr Drawings / Cr Purchases, theo giá gốc.

Số lượng: kiểm kê và theo dõi liên tục

  • Inventory = Quantity × Valuation.
  • Period end inventory records: đếm thực tế cuối kỳ. Continuous inventory records: cập nhật mỗi lần nhập, xuất; vẫn cần kiểm kê định kỳ để phát hiện mất mát, ghi sai. Số đưa vào financial statements là số thực tế còn.

IAS 2: lower of cost and NRV

NRV = Estimated selling price − Estimated costs to completion − Estimated selling and distribution costs
  • Ghi theo số thấp hơn giữa cost và NRV, so sánh từng mặt hàng (item by item), không so tổng.
  • Dự kiến bán có lãi: ghi theo cost, không ghi trước lãi. Dự kiến bán lỗ: ghi theo NRV, ghi nhận lỗ ngay (prudence).
  • Hàng hư hỏng, lỗi thời: ghi giảm về 0 hoặc về NRV; khoản ghi giảm tự nằm trong cost of sales vì closing inventory nhỏ đi.

Cost của inventory

  • Cost = costs of purchase + costs of conversion + chi phí khác để đưa hàng tới địa điểm và trạng thái hiện tại.
  • Costs of purchase: giá mua, thuế nhập khẩu và thuế không được hoàn lại, vận chuyển (carriage inwards), bốc dỡ; trừ trade discount.
  • Costs of conversion: nhân công trực tiếp, fixed và variable production overheads phân bổ có hệ thống (kể cả khấu hao máy móc nhà xưởng).
  • Không vào cost: hao hụt bất thường, chi phí lưu kho (trừ khi cần cho sản xuất), chi phí quản lý chung, chi phí bán hàng.
  • Specific identification cho hàng không thay thế được; standard cost, retail method được dùng nếu xấp xỉ cost.

FIFO và AVCO

  • FIFO: hàng còn lại là hàng của các đợt mua gần nhất.
  • Periodic weighted average: Cost of opening inventory + Cost of purchasesUnits in opening inventory + Units purchased, tính một lần cho cả kỳ.
  • Continuous weighted average: tính lại giá bình quân sau mỗi lần nhập; hàng xuất theo giá bình quân tại thời điểm xuất.
  • LIFO không được IAS 2 cho phép.

Ảnh hưởng tới lợi nhuận và tài sản

  • Giá tăng: FIFO cho closing inventory cao hơn, cost of sales thấp hơn, lợi nhuận và tài sản cao hơn AVCO. Giá giảm thì ngược lại.
  • Chênh lệch lợi nhuận kỳ này bằng chênh lệch closing inventory; đây là chênh lệch thời điểm, kỳ sau đảo lại qua opening inventory.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.