Tóm tắt Chương 8: Tangible non-current assets

Môn Financial Accounting (FA), chương 8/26

Non-current assets, PPE và cách phân loại

  • Non-current asset là tài sản giữ để dùng lâu dài trong kinh doanh, không để bán; gồm tangible (PPE) và intangible.
  • PPE theo IAS 16: tài sản hữu hình giữ để sản xuất, cung cấp hàng hóa dịch vụ, cho thuê hoặc quản lý, và dự kiến dùng hơn một kỳ. Ghi nhận khi có khả năng thu lợi ích kinh tế tương lai và cost đo được đáng tin cậy.
  • Current asset: thu hồi, bán, dùng hết trong operating cycle; giữ để mua bán; thu hồi trong 12 tháng; hoặc là tiền. Còn lại là non-current. Cùng một món đồ có thể là inventory ở doanh nghiệp này, PPE ở doanh nghiệp khác.
  • Capital expenditure (mua, thay thế, nâng cấp tài sản) được capitalise; revenue expenditure (vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng) ghi chi phí. Chi tiêu sau chỉ capitalise khi làm tài sản tốt hơn mức ban đầu.
  • Capital expenditure bị ghi vào chi phí: lợi nhuận và net assets đều understated.

Cost và ghi nhận ban đầu

  • Cost = giá mua (trừ trade discount, không gồm sales tax được khấu trừ, cộng thuế nhập khẩu) + chi phí trực tiếp đưa tài sản vào trạng thái sẵn sàng dùng (vận chuyển, lắp đặt, chạy thử, phí chuyên gia, chuẩn bị mặt bằng) + ước tính chi phí tháo dỡ, khôi phục.
  • Không vào cost: đào tạo nhân viên, hợp đồng bảo trì, chi phí khởi động, chi phí quản lý chung.
  • Mua tài sản: Dr PPE cost / Cr Bank (hoặc Cr Payables nếu mua chịu).

Depreciation

  • Depreciation phân bổ có hệ thống depreciable amount (cost − residual value) qua useful life, theo accruals. Đất không khấu hao. Khấu hao không phải định giá, không tạo quỹ tiền.
  • Straight line: Cost − Residual valueUseful life mỗi năm; hợp với tài sản dùng đều.
  • Reducing balance: Carrying amount b/d × tỷ lệ %; không trừ residual value; khấu hao giảm dần; hợp với tài sản kém hiệu quả dần hoặc nhanh lỗi thời.
  • Năm mua, năm thanh lý: theo đề, hoặc pro rata theo tháng (khấu hao năm × số tháng/12), hoặc full year ở năm mua và không trích ở năm thanh lý. Không nói gì thì tính pro rata.
  • Bút toán: Dr Depreciation expense (SPL) / Cr Accumulated depreciation (SOFP). Tài khoản cost giữ nguyên.
  • Carrying amount = Cost (hoặc valuation) − Accumulated depreciation. Carrying amount không phải giá thị trường.
  • Đổi phương pháp, đổi useful life hoặc residual value là thay đổi ước tính, xử lý prospective:
Khấu hao mới = Carrying amount tại ngày thay đổi − Residual value mớiUseful life còn lại

Disposal và part exchange

  • Dr Disposal / Cr Asset cost; Dr Accumulated depreciation / Cr Disposal; Dr Bank / Cr Disposal; số chênh trên Disposal là lãi (ghi bên Nợ, Cr SPL) hoặc lỗ (ghi bên Có, Dr SPL).
  • Pro rata thì trích khấu hao tới ngày bán trước khi thanh lý; chi phí bán ghi Dr Disposal.
Profit / (loss) on disposal = Proceeds − Carrying amount tại ngày thanh lý
  • Part exchange allowance = cost tài sản mới − tiền trả thêm; allowance là tiền bán tài sản cũ. Tài sản mới: Dr Asset cost (cost đầy đủ) / Cr Disposal (allowance) / Cr Bank (tiền trả thêm).

Revaluation

  • Cost model hoặc revaluation model; đánh giá lại thì đánh giá cả nhóm tài sản cùng loại, đủ thường xuyên.
  • Dr Asset cost (giá trị mới − cost), Dr Accumulated depreciation (xóa về 0) / Cr Revaluation surplus. Surplus = giá trị đánh giá lại − carrying amount trước đánh giá lại; trình bày trong OCI và equity, không qua SPL.
  • Khấu hao sau đánh giá lại = giá trị đánh giá lại ÷ useful life còn lại.
  • Excess depreciation = khấu hao trên giá trị đánh giá lại − khấu hao trên cost: Dr Revaluation surplus / Cr Retained earnings (nếu đề yêu cầu).
  • Thanh lý tài sản đã đánh giá lại: lãi lỗ = tiền bán − carrying amount theo giá trị đánh giá lại; surplus còn lại Dr Revaluation surplus / Cr Retained earnings, không qua SPL.

Asset register và thuyết minh

  • Asset register ghi chi tiết từng tài sản, nằm ngoài double entry; dùng đối chiếu với general ledger, kiểm kê thực tế, tính khấu hao.
  • Thuyết minh PPE: bảng đối chiếu cost or valuation, accumulated depreciation và carrying amount đầu kỳ, cuối kỳ theo từng nhóm (additions, disposals, revaluation, charge for the year); kèm phương pháp khấu hao, useful life hoặc tỷ lệ, và thông tin về đánh giá lại.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.