Tóm tắt Chương 9: Intangible non-current assets

Môn Financial Accounting (FA), chương 9/26

Tài sản vô hình là gì

  • Tangible non-current assets có hình dạng vật chất; intangible assets không có. Cả hai đều dùng lâu dài, được ghi nhận theo cost rồi phân bổ dần vào chi phí.
  • IAS 38: intangible asset là tài sản xác định được (identifiable), phi tiền tệ (non-monetary) và không có hình thái vật chất. Tiền và receivables không sờ được nhưng là tài sản tiền tệ, không phải intangible assets.
  • Ví dụ: patents, trade marks, licences, franchises, computer software, customer lists mua lại, development costs, goodwill.
  • Mua ngoài: ghi nhận theo cost. Tự tạo ra: thương hiệu, danh sách khách hàng, goodwill tự tạo không được ghi nhận; development costs là ngoại lệ nếu thỏa PIRATE.
  • Goodwill mua được mới được ghi nhận; goodwill không amortise.

Research và development

  • Research: tìm tòi có kế hoạch để có kiến thức khoa học, kỹ thuật mới. Development: áp dụng kết quả nghiên cứu vào thiết kế, làm ra sản phẩm, quy trình mới hoặc cải tiến đáng kể, trước khi sản xuất thương mại.
  • Chi phí R&D gồm lương người làm R&D, vật liệu, dịch vụ, khấu hao tài sản dùng cho R&D, overheads liên quan (trừ hành chính chung). Không gồm chi phí bán hàng, quảng cáo, hành chính chung.
  • Research costs: luôn ghi vào chi phí khi phát sinh (Dr Research and development expense / Cr Bank), không bao giờ vốn hóa sau đó.
  • Development costs: phải vốn hóa nếu thỏa đủ sáu tiêu chí PIRATE (Dr Development costs / Cr Bank); thiếu một tiêu chí thì ghi vào chi phí.
  • PIRATE: Probable future economic benefits, Intention to complete, Resources adequate, Ability to use or sell, Technical feasibility, Expenditure measured reliably.
  • Chỉ vốn hóa chi phí phát sinh từ ngày thỏa đủ PIRATE; phần đã ghi vào chi phí trước đó không được chuyển ngược lên tài sản.
  • Máy móc mua cho dự án R&D là tangible non-current asset theo IAS 16; chỉ phần khấu hao dùng cho development mới vào development costs.
  • Development costs trên SOFP không vượt quá số có thể thu hồi = lợi ích dự kiến − chi phí development còn lại − chi phí sản xuất − chi phí bán hàng, quản lý trực tiếp. Phần vượt ghi vào chi phí.

Amortisation

  • Mục đích: phân bổ cost của tài sản vô hình cho các kỳ tài sản tạo ra lợi ích (accruals), không phải để thể hiện giá trị thật của tài sản.
  • Bắt đầu amortise khi tài sản sẵn sàng sử dụng (sản phẩm bán ra hoặc đưa vào dùng), không phải từ ngày chi tiền hay ngày vốn hóa.
  • Thường dùng đường thẳng; residual value thường bằng 0; useful life, residual value và phương pháp xem lại ít nhất mỗi cuối năm, thay đổi tính từ năm thay đổi trở đi.
  • Tài sản vô hình có useful life hữu hạn thì amortise; useful life không xác định thì không amortise.
Amortisation charge = Cost − Residual valueUseful life
  • Năm đầu dùng giữa năm: nhân thêm số tháng sử dụng ÷ 12.
  • Bút toán: Dr Amortisation expense (SPL) / Cr Accumulated amortisation (SOFP). Carrying amount = Cost − Accumulated amortisation.

Disclosure note

  • Bảng đối chiếu từng nhóm tài sản vô hình: cost đầu kỳ, additions, disposals, cost cuối kỳ; amortisation đầu kỳ, charge for the year, eliminated on disposals, cuối kỳ; carrying amount đầu kỳ và cuối kỳ.
  • Thuyết minh thêm: chính sách kế toán, phương pháp amortisation, useful life hoặc tỷ lệ, gross carrying amount và accumulated amortisation, impairment đầu và cuối kỳ, carrying amount của tài sản tự tạo ra, dòng SPL chứa amortisation.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.