Tóm tắt Chương 11: The cost of capital

Môn Financial Management (FM), chương 11/15

Rủi ro, lợi suất và creditor hierarchy

  • Người cấp vốn chịu rủi ro càng cao thì đòi hỏi lợi suất càng cao; lợi suất đòi hỏi chính là chi phí vốn của công ty.
  • Thứ tự được trả khi thanh lý: chủ nợ có fixed charge, chủ nợ có floating charge, chủ nợ không bảo đảm, cổ đông ưu đãi, cổ đông thường.
  • Vì vậy Kd < Kp < Ke. Nợ còn rẻ hơn vì lãi vay được trừ thuế; cổ tức ưu đãi và cổ tức thường không được trừ thuế.

Cost of equity theo dividend growth model

  • P0 = D0(1 + g)/(Ke − g), có trong bảng công thức; chuyển vế: Ke = D0(1 + g)/P0 + g.
  • P0 phải là giá ex div. Giá cum div thì trừ cổ tức sắp trả; khoản đó là D0.
  • g lịch sử: 1 + g = (cổ tức gần nhất/cổ tức xa nhất)1/n, n là số lần tăng (số năm số liệu trừ 1). Phải học thuộc.
  • Gordon: g = b × re, b là retention ratio (1 − payout ratio), re là lợi suất trên vốn tái đầu tư. Có trong bảng công thức.
  • Giả định: công ty trả cổ tức, có giá thị trường, g ước tính được và không đổi, Ke > g, mọi cổ đông cùng một lợi suất đòi hỏi. Kết quả rất nhạy với g.
  • Đề cho sẵn D1 thì dùng thẳng, g = D1/D0 − 1. Không có giá: EPS = DPS × dividend cover, P0 = P/E × EPS; biết Ke thì P0 = D1/(Ke − g).
  • Tự tính g = br: b = (EPS − DPS)/EPS, r = EPS/tài sản thuần mỗi cổ phiếu (ROE).

CAPM

  • Đa dạng hóa loại được unsystematic risk; nhà đầu tư chỉ được bù cho systematic risk, đo bằng beta.
  • E(ri) = Rf + βi(E(rm) − Rf), có trong bảng công thức. E(rm) − Rf là market risk premium.
  • Beta thị trường = 1, tài sản phi rủi ro = 0. Đường SML đi qua (0, Rf) và (1, E(rm)).
  • Hạn chế: mô hình một kỳ, beta là số liệu quá khứ, khó ước tính Rf và E(rm), bỏ sót quy mô và tỷ lệ book/market, giả định danh mục đã đa dạng hóa.
  • CAPM thường đáng tin hơn dividend growth model vì nối rủi ro với lợi suất và không cần ước tính g. Dividend growth model vẫn tính rủi ro gián tiếp qua giá cổ phiếu; CAPM khó ước tính beta, Rf và equity risk premium.
  • Total risk = systematic + unsystematic. Equity beta của công ty có nợ đo cả business risk lẫn financial risk.

Cost of debt và preference shares

  • Irredeemable: Kd = I(1 − T)/P0, P0 ex interest. Phải học thuộc.
  • Redeemable: Kd sau thuế là IRR của dòng tiền mỗi $100: market value ở năm 0, lãi × (1 − T) hằng năm, redemption value ở năm cuối. Thuế không áp vào market value và redemption value.
  • Debt beta: Kd trước thuế = Rf + βd(E(rm) − Rf), nhân (1 − T) ra sau thuế.
  • Convertible: năm cuối dùng giá trị lớn hơn giữa conversion value (số cổ phiếu × giá hôm nay × (1 + g)n) và redemption value. Giá cổ phiếu, tốc độ tăng giá, conversion ratio cao hơn làm chi phí tăng; thuế suất, market value cao hơn làm chi phí giảm.
  • Biết Kd, tìm giá loan notes: chiết khấu lãi trước thuế và giá hoàn trả bằng Kd trước thuế.
  • Preference shares: Kp = d/P0, không điều chỉnh thuế. Vay ngân hàng: lãi suất × (1 − T); lãi suất thả nổi không cho số thì dùng Kd của loan notes và ghi giả định. Overdraft thường loại khỏi WACC.

WACC và cách dùng

  • WACC = [Ve/(Ve + Vd)]Ke + [Vd/(Ve + Vd)]Kd(1 − T), có trong bảng công thức; Kd đã sau thuế thì không nhân (1 − T) nữa.
  • Nhiều nguồn vốn: mỗi nguồn một số hạng, trình bày bằng bảng chi phí, market value, tỷ trọng, chi phí có trọng số.
  • Dùng market value khi có; book value thường làm giảm trọng số vốn cổ phần và làm WACC thấp hơn thực tế.
  • WACC thấp hơn thì giá trị công ty cao hơn. Chỉ dùng WACC hiện tại cho dự án khi cơ cấu vốn không đổi, dự án cùng business risk và dự án nhỏ so với công ty.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay