Lý do định giá và thông tin
- Cần tự định giá khi công ty chưa niêm yết, thị trường định giá chưa chính xác, có thâu tóm (dòng tiền đổi dưới chủ mới), hoặc bán một mảng kinh doanh (management buyout, người mua ngoài).
- Market capitalisation = số cổ phiếu × giá thị trường; số cổ phiếu = vốn cổ phần ÷ mệnh giá.
- Dùng nhiều phương pháp để có khoảng giá đàm phán: NAV thường là mức sàn của người bán, DCF có hiệp lực thường là mức trần của người mua.
- Hạn chế thông tin: báo cáo tài chính là số quá khứ, giá gốc, thiếu tài sản vô hình, có thể bị làm đẹp; dự báo dòng tiền nhạy với giả định; P/E của công ty tương tự khó khớp rủi ro và tăng trưởng; công ty chưa niêm yết công bố ít thông tin.
Định giá theo tài sản
- NAV = tài sản dài hạn + tài sản ngắn hạn − toàn bộ nợ phải trả. Phải học thuộc.
- Ba cơ sở: net book value (số sổ sách), net realisable value (giá bán được khi thanh lý, mức sàn của người bán), replacement cost (chi phí mua lại tài sản rời, mức tối đa của người mua).
- Hạn chế: bỏ qua tài sản vô hình và lợi nhuận tương lai; kém tác dụng với công ty dịch vụ; replacement cost khó ước tính.
- NAV thanh lý: loại goodwill tự tạo và tài sản vô hình không bán riêng được, điều chỉnh tài sản về giá bán được (lên hoặc xuống), trừ toàn bộ nợ. Dùng cho mức giá tối thiểu của người bán và thương vụ asset stripping.
Định giá theo thu nhập
- Giá trị cổ phần = P/E ratio × earnings; earnings là lợi nhuận sau lãi vay, sau thuế và sau cổ tức ưu đãi. Phải học thuộc.
- P/E phải khớp rủi ro kinh doanh, rủi ro tài chính và tăng trưởng của công ty mục tiêu. Công ty chưa niêm yết: giảm P/E khoảng 30%–50%; đề ghi rõ dùng P/E của công ty nào thì dùng nguyên số đó.
- P/E = giá ÷ EPS = market capitalisation ÷ earnings. Công ty rủi ro hơn thì P/E thấp hơn. Có cổ phiếu ưu đãi thì earnings = lợi nhuận sau thuế − cổ tức ưu đãi.
- Earnings yield = EPS ÷ giá = 1 ÷ P/E; giá trị = earnings ÷ earnings yield, cho cùng kết quả với P/E.
- Vấn đề của P/E: chọn P/E, khoản bất thường và hiệp lực trong earnings, lợi nhuận bị làm đẹp, tâm lý thị trường làm lệch P/E.
Định giá theo dòng tiền
- Dividend growth model: P0 = D0(1 + g)/(re − g), có trong bảng công thức; g = 0 thì P0 = D/re. P0 là giá ex div. Hợp để định giá cổ phần thiểu số.
- Ước tính g: trung bình nhân quá khứ g = (D0/Dn)1/n − 1 (n là số lần tăng); hoặc g = b × re (có trong bảng công thức).
- Hạn chế DVM: khó ước tính g, giả định tăng đều, giá trị bằng 0 khi không trả cổ tức, vô nghĩa khi g ≥ re, không tính control premium, cost of equity của công ty chưa niêm yết kém tin cậy.
- Đề cho sẵn cổ tức năm sau thì P0 = D1/(re − g), không nhân thêm (1 + g). Cổ tức trả muộn: cổ tức đầu tiên của dòng tăng đều chia (re − g) cho giá trị tại năm ngay trước nó. D0 = EPS × payout ratio.
- Hai giai đoạn: chiết khấu từng năm cho giai đoạn 1; Pn = Dn+1/(re − g) là giá trị tại năm n, nhân DF năm n để về T0.
- DCF hợp để định giá cổ phần chi phối, có tính hiệp lực. Dòng tiền sau lãi vay thì chiết khấu bằng cost of equity ra giá trị cổ phần; free cash flow (trước lãi vay) thì chiết khấu bằng WACC ra giá trị cả công ty, trừ market value của nợ ra giá trị cổ phần.
Định giá nợ và cổ phiếu ưu đãi
- Dùng lãi trước thuế và lợi suất yêu cầu trước thuế; giá trị là giá ex interest. Lãi sắp trả thì giá cum interest = giá ex interest + lãi sắp trả.
- Tổng market value = giá trị mỗi $100 × mệnh giá trên sổ ÷ 100.
- Irredeemable debt: P0 = i/Kd; preference shares: P0 = d/Kp. Phải học thuộc.
- Redeemable debt: P0 = PV lãi các năm + PV giá trị hoàn trả năm n, chiết khấu ở Kd trước thuế.
- Convertible: conversion value = P0(1 + g)n × R; market value = PV lãi + PV của max(conversion value, redemption value). Floor value là giá trị nếu không chuyển đổi; convertible không thấp hơn floor value. Chuyển đổi sớm hơn ngày hoàn trả thì tính tới năm chuyển đổi.
Thị trường hiệu quả và hành vi nhà đầu tư
- Ba nghĩa hiệu quả: allocative, operational, information processing. EMH bàn về nghĩa thứ ba.
- Dạng yếu: giá phản ánh thông tin quá khứ, random walk, technical analysis vô dụng. Dạng trung bình: phản ánh mọi thông tin công bố. Dạng mạnh: phản ánh mọi thông tin kể cả chưa công bố. Random walk đúng với mọi dạng; dạng yếu không nói gì về tốc độ phản ứng với tin công bố.
- Giá thay đổi = NPV ÷ số cổ phiếu: dạng trung bình phản ứng khi công bố, dạng mạnh phản ứng khi quyết định được đưa ra.
- Thị trường phát triển thường ở dạng trung bình: giá thị trường là cơ sở cho giá chào mua, chỉ trả thêm khi có hiệp lực; làm đẹp số liệu không lừa được thị trường.
- Yếu tố thực tế: marketability và liquidity, tính sẵn có của thông tin, bất thường giá (hiệu ứng lịch), market capitalisation (công ty nhỏ có lợi suất dài hạn cao hơn).
- Behavioural finance: herding (bong bóng, momentum effect), loss aversion, noise traders (phản ứng thái quá với tin tốt và tin xấu); giá thị trường có thể lệch khỏi giá trị cơ bản.
- Control premium: mua cổ phần chi phối phải trả giá mỗi cổ phiếu cao hơn cổ phần thiểu số.