Ba loại rủi ro và spread
- Transaction risk: giao dịch ngoại tệ ghi nhận theo một tỷ giá nhưng thanh toán theo tỷ giá khác. Nhà xuất khẩu thiệt khi $ mạnh lên, nhà nhập khẩu thiệt khi $ yếu đi. Rủi ro hai chiều.
- Translation risk: giá trị quy ra nội tệ của tài sản ngoại tệ giảm hoặc của nợ ngoại tệ tăng khi lập báo cáo; không có dòng tiền. Xử lý bằng nợ cùng đồng tiền với tài sản.
- Economic risk: tỷ giá biến động dài hạn làm giảm present value dòng tiền tương lai; cả doanh nghiệp không xuất nhập khẩu cũng chịu. Xử lý bằng rải hoạt động ra nhiều nước.
- Tỷ giá dạng ngoại tệ trên $1: đổi ngoại tệ sang $ thì chia. Nhận ngoại tệ chia cho số lớn của spread, trả ngoại tệ chia cho số nhỏ; doanh nghiệp luôn chịu tỷ giá bất lợi hơn.
Nguyên nhân và dự báo tỷ giá
- Thâm hụt balance of payments kéo dài làm nội tệ yếu đi. Lạm phát cao làm đồng tiền mất giá (PPP). Lãi suất cao dài hạn phản ánh lạm phát cao nên đồng tiền được dự báo yếu đi (International Fisher effect).
- PPP: S1 = S0 × (1 + hc)/(1 + hb). IRP: F0 = S0 × (1 + ic)/(1 + ib). Cả hai có trong bảng công thức.
- Tỷ giá viết dạng "S0 đơn vị c = 1 đơn vị b": b là đồng tiền đứng sau số 1, c là đồng tiền đi kèm con số. Với tỷ giá peso/$ thì b là $, c là peso.
- Nhiều năm: nâng phân số lên lũy thừa n. Kỳ dưới một năm: đổi lạm phát hoặc lãi suất năm theo số tháng/12.
- Đồng tiền lãi suất cao hơn có forward rate yếu hơn spot. Forward rate do ngân hàng tính theo IRP.
- Four-way equivalence: khi lãi suất thực bằng nhau, PPP, Fisher effect, IRP, expectations theory và International Fisher effect khớp nhau; forward rate là ước tính không thiên lệch của spot rate tương lai.
- Thiếu lãi suất của một nước: lãi thực = (1 + lãi danh nghĩa)/(1 + lạm phát) − 1 của nước có đủ dữ liệu, rồi lãi danh nghĩa nước kia = (1 + lãi thực)(1 + lạm phát nước kia) − 1.
- Tỷ giá ngoại tệ/$: forward lớn hơn spot nghĩa là lãi suất (và lạm phát) ngoại tệ cao hơn $; forward nhỏ hơn spot thì ngược lại.
- PPP dự báo spot tương lai, không dự báo forward; dựa trên law of one price, chỉ đúng dài hạn. IRP cho forward, đúng cả ngắn và dài hạn. International Fisher effect dùng lãi suất danh nghĩa.
- Cầu một đồng tiền tăng hoặc cung giảm thì đồng tiền mạnh lên; ngân hàng trung ương bán một đồng tiền từ dự trữ làm nó yếu đi.
Phòng ngừa nội bộ và forward
- Currency of invoice: ghi hóa đơn bằng $, rủi ro chuyển sang đối tác, có thể mất doanh số.
- Matching: dùng thu ngoại tệ trả chi cùng ngoại tệ, cần có cả thu lẫn chi. Netting: bù trừ công nợ nội bộ tập đoàn, chỉ chuyển số ròng. Leading and lagging: cần quyền chọn ngày trả; leading một khoản phải trả chốt tỷ giá spot hôm nay, lagging để ngỏ rủi ro.
- Lead payment so với forward: nếu đề nói phải vay hoặc so ở ngày đến hạn, nhân chi phí hôm nay với (1 + lãi vay $ của kỳ) rồi mới so.
- Asset and liability management: tài trợ tài sản ngoại tệ bằng nợ cùng đồng tiền; dùng cho translation và economic risk.
- Forward exchange contract: khóa tỷ giá cho số tiền và ngày xác định, không phí trả trước; bắt buộc thực hiện, mất phần lợi, có counterparty risk, kỳ hạn tối đa khoảng một năm.
Money market hedge
- Khoản phải thu: (1) peso sẽ thu, (2) vay peso = (1) ÷ (1 + lãi vay peso), (3) đổi sang $ theo số lớn của spot và gửi, (4) × (1 + lãi gửi $).
- Khoản phải trả: (1) peso phải trả, (2) gửi peso = (1) ÷ (1 + lãi gửi peso), (3) vay $ mua peso theo số nhỏ của spot, (4) × (1 + lãi vay $).
- Lãi suất năm nhân số tháng/12; đề đã cho lãi suất của kỳ thì dùng nguyên. Tài sản ngoại tệ thì tạo nợ ngoại tệ (vay); nợ ngoại tệ thì tạo tài sản ngoại tệ (gửi).
- Tỷ giá $ trên ngoại tệ: đổi ngoại tệ sang $ bằng phép nhân; mua ngoại tệ nhân số lớn, bán ngoại tệ nhân số nhỏ.
- Khoản thu: $ = thu × (1 + lãi gửi $) ÷ [(1 + lãi vay ngoại tệ) × spot]. Money market hedge đưa $ về ngay hôm nay, forward chỉ cho $ ở ngày đến hạn.
- Kết quả gần như bằng forward vì IRP. Money market hedge tốt hơn khi nhà xuất khẩu đang thấu chi hoặc nhà nhập khẩu đang thừa tiền; tốn công và cần hạn mức vay.
Phái sinh và so sánh
- Futures: chuẩn hóa, sàn giao dịch, đóng vị thế được tới ngày đáo hạn, chi phí giao dịch thấp, counterparty risk thấp; quy mô chuẩn, ít đồng tiền, margin, basis risk (giá futures và spot biến động không khớp).
- Option khi tỷ giá bất lợi thường kém forward (strike không tốt hơn forward, cộng premium); khi tỷ giá thuận thì hơn forward. Swap không dùng cho một giao dịch đơn lẻ ngắn hạn.
- Options: quyền mua (call) hoặc bán (put), trả premium, giữ phần lợi; hợp với giao dịch chưa chắc xảy ra. OTC khớp nhu cầu; traded bán lại được.
- Swaps: đổi gốc và lãi bằng hai đồng tiền trong nhiều năm, đổi đồng tiền của nghĩa vụ nợ; dùng cho rủi ro dài hạn.
- Chọn cách: nội bộ trước, phần còn lại so forward và money market hedge ở cùng ngày đến hạn; khoản thu chọn nhiều $ nhất, khoản trả chọn ít $ nhất.