Tóm tắt Chương 2: Financial management environment

Môn Financial Management (FM), chương 2/15

Chính sách vĩ mô

  • Bốn mục tiêu: tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát, việc làm đầy đủ, cán cân thanh toán ổn định.
  • Expansionary policy tăng tổng cầu (tăng chi tiêu công, giảm thuế, hạ lãi suất); contractionary policy làm ngược lại để kiềm lạm phát hoặc giảm nhập khẩu.
  • Fiscal policy: chi tiêu công và thuế (trực thu, gián thu). Monetary policy: lãi suất và cung tiền. Exchange rate policy: cố định, thả nổi hoặc có quản lý. Chính phủ phối hợp thành policy mix.
  • Lãi suất tăng: chi phí vay tăng (chỉ với nợ thả nổi và khoản vay mới), ít dự án có NPV dương hơn, giá cổ phiếu chịu áp lực giảm, nhu cầu tiêu dùng giảm. Monetary policy không đổi thuế suất.
  • Vay để chi cho công trình công cộng là fiscal policy; dùng dự trữ ngoại tệ mua bán nội tệ là exchange rate policy. Giữ lãi suất thấp hay cân bằng ngân sách là công cụ, không phải mục tiêu vĩ mô.
  • Lạm phát trong nước cao hơn nước khác làm nội tệ có xu hướng mất giá (purchasing power parity).
  • Nội tệ giảm giá: hàng xuất khẩu rẻ hơn ở nước ngoài, hàng và nguyên liệu nhập khẩu đắt hơn. Nội tệ tăng giá thì ngược lại.

Competition policy và các chính sách khác

  • Market failure: imperfect competition, social costs (negative externality), imperfect information, fairness.
  • Monopoly power: thực tế từ trên 25% thị phần. Cơ quan cạnh tranh (CMA ở Anh) xét độc quyền và sáp nhập có đi ngược lợi ích công cộng không; biện pháp: buộc giảm giá, kiểm soát giá và lợi nhuận, hiếm khi chia tách công ty.
  • Supply side policies nâng năng lực sản xuất: deregulation, đào tạo lại, privatisation, giảm thuế thu nhập; competition policy cũng thuộc nhóm này.
  • Deregulation: thêm cạnh tranh nên công ty phải cắt chi phí, chi phí tuân thủ giảm, economies of scale của công ty cũ có thể giảm, chất lượng có thể đi xuống.
  • Quy định corporate governance tốn chi phí nhưng tăng niềm tin nhà đầu tư; grant hỗ trợ vùng khó khăn; chính sách xanh vừa là đe dọa (polluter pays) vừa là cơ hội (trợ giá), chi phí khí thải và chất thải phải đưa vào thẩm định dự án.

Trung gian và thị trường tài chính

  • Hai đường lấy vốn: trực tiếp qua financial markets hoặc gián tiếp qua financial intermediary (ngân hàng bán lẻ, ngân hàng đầu tư, mutual society, nhà đầu tư tổ chức).
  • Chức năng MAP: maturity transformation (nhận gửi ngắn, cho vay dài), aggregation of funds, pooling of losses (risk transformation).
  • Disintermediation: công ty vay thẳng từ nhà đầu tư. Securitisation: phát hành chứng khoán nợ, hoặc biến tài sản không giao dịch được thành chứng khoán.
  • Money market: tới một năm. Capital market: trung và dài hạn. Primary market huy động vốn mới; secondary market tạo thanh khoản và định giá.
  • Exchange (chuẩn hóa, qua sàn) và OTC market (thỏa thuận riêng, may đo); derivative OTC không chuyển nhượng được nên chỉ có primary market. Chứng khoán là tài sản của người mua, nghĩa vụ của bên phát hành.
  • Retail (clearing) bank: dịch vụ hằng ngày; investment bank: tư vấn huy động vốn; discount house: mua bán bill trên money market.
  • Chứng khoán lãi cố định không hoàn gốc: Yield = Annual interest / Market value; rủi ro tăng thì giá giảm, lợi suất tăng.
  • Stock market: huy động vốn, thanh khoản, định giá, giám sát. Corporate bond market: vay trực tiếp nhà đầu tư, kỳ hạn dài.
  • Rủi ro tăng dần: bond có bảo đảm, junk bond, cổ phiếu main market, cổ phiếu AIM. Reverse yield gap: dividend yield của cổ phiếu thấp hơn lợi suất của nợ ít rủi ro, vì cổ đông kỳ vọng tăng giá.
  • Eurocurrency: gửi, vay ngắn hạn bằng đồng tiền ngoài nước phát hành. Eurobond: trái phiếu dài hạn bán cho nhà đầu tư nhiều nước; rủi ro tỷ giá giảm bằng matching.
  • FinTech: challenger bank; crowdfunding, P2P lending, security token offering là disintermediation. P2P rẻ và nhanh hơn vay ngân hàng nhưng cần lịch sử kinh doanh.
  • Đổi ngoại tệ diễn ra trên foreign exchange market; eurocurrency market là thị trường gửi và vay.

Money market

  • Vai trò: thanh khoản ngắn hạn cho khu vực tư nhân và công, tài trợ thương mại ngắn hạn, quản lý rủi ro tỷ giá và lãi suất. Khoản vay ở dạng chứng khoán (securitised); bên vay chủ yếu là chính phủ, ngân hàng, công ty lớn.
  • Letter of credit: ngân hàng người mua mở thư và chấp nhận bill tạo banker's acceptance; ngân hàng người bán nhận thư; money market chỉ làm bước chiết khấu banker's acceptance.
  • Interest-bearing: money market deposit (SONIA), certificate of deposit, repo. Discount: Treasury bill, commercial paper (tới 270 ngày), bill of exchange, banker's acceptance. Derivatives: futures, options, swaps.
  • Lợi suất kỳ của discount instrument: r = (Face value − Issue price) / Issue price. Lợi suất năm: R = (1 + r)n − 1, n = 360 (hoặc 365 nếu đề cho) / số ngày tới đáo hạn. Phải học thuộc.
  • Tiền lãi CD = mệnh giá × coupon rate năm × số tháng / 12.
  • Giá phát hành từ lợi suất năm R: r = (1 + R)1/n − 1, Issue price = Face value / (1 + r). Không chia lãi năm theo số ngày.
  • Lãi suất ngầm của repo: r = (giá mua lại − giá bán) / giá bán, R = (1 + r)n − 1, n = 365 (hoặc 360) / số ngày, n không cần nguyên.
  • Rủi ro tăng dần: Treasury bill, CD, commercial paper, bill of exchange. Công cụ non-negotiable phải trả lợi suất cao hơn.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay