Working capital, mục tiêu và mức đầu tư
- Net working capital = current assets − current liabilities. Ba khoản doanh nghiệp tự điều chỉnh được: hàng tồn kho, phải thu, phải trả.
- Hai mục tiêu: lợi nhuận và thanh khoản. Thường xung đột (giữ nhiều hàng, cho nợ lâu thì bán được nhiều nhưng giam tiền), nhưng không xung đột khi vốn lưu động cao vì quản lý kém.
- Mức đầu tư phụ thuộc ngành, đối thủ, mùa vụ, độ dài chu kỳ vốn lưu động, terms of trade và chính sách của công ty.
- Aggressive policy: tồn kho và phải thu thấp, trả nhà cung cấp muộn, net working capital nhỏ. Conservative policy: ngược lại. Hai nhãn mang tính so sánh giữa các công ty.
Tỷ số và cash operating cycle
- Inventory holding period = inventory ÷ cost of sales × 365; receivables collection period = receivables ÷ credit sales × 365; payables payment period = payables ÷ credit purchases × 365. Phải học thuộc; đọc đề xem dùng 365, 360 hay 180 ngày.
- Inventory turnover = cost of sales ÷ average inventory. Current ratio = current assets ÷ current liabilities; quick ratio = (current assets − inventory) ÷ current liabilities.
- Cash operating cycle = inventory days (nguyên vật liệu + WIP + thành phẩm) + receivables days − payables days.
- Sales/net working capital = sales ÷ (inventory + receivables − payables). Vốn lưu động cần thêm = doanh thu tăng thêm ÷ tỷ số.
- Overtrading: doanh thu tăng nhanh, biên lợi nhuận giảm, tồn kho, phải thu, phải trả và thấu chi tăng nhanh, chu kỳ dài ra, phần tăng tài trợ bằng nợ ngắn hạn. Xử lý: thêm vốn dài hạn, quản trị vốn lưu động tốt hơn, giảm quy mô. Overcapitalisation là thừa vốn dài hạn, current ratio cao bất thường.
- Doanh nghiệp sản xuất: nguyên vật liệu ÷ tổng giá trị mua, WIP và thành phẩm ÷ cost of sales (khi không có cost of production), phải thu ÷ doanh thu bán chịu, phải trả ÷ mua chịu.
- Vốn giải phóng khi rút ngắn số ngày = mẫu số của tỷ số × số ngày rút ngắn ÷ 365; phải trả giảm thì vốn lưu động tăng. Tiết kiệm lãi = vốn giải phóng × lãi thấu chi.
- Dự báo số dư: doanh thu và cost of sales mới × số ngày mục tiêu ÷ số ngày trong năm. Sales/current assets và sales/net working capital dùng để nhận xét chính sách đầu tư.
Hàng tồn kho
- Holding cost = Ch × Q/2; ordering cost = Co × D/Q; purchasing cost = D × P. Phải học thuộc.
- EOQ = 2CoD/Ch, có trong bảng công thức. D phải là nhu cầu năm. Ở EOQ, holding cost = ordering cost.
- Chiết khấu số lượng: tính tổng chi phí ở EOQ và ở mức thấp nhất của từng bậc chiết khấu trên EOQ, chọn mức rẻ nhất.
- Reorder level = lượng dùng trong lead time + buffer inventory; tồn kho bình quân = B + Q/2. Buffer cũng là minimum inventory level; mức cao nhất là B + Q.
- Holding cost theo % giá mua thì tính lại Ch trên giá sau chiết khấu. Holding cost chưa gồm chi phí vốn thì cộng thêm lãi thấu chi trên phần giá trị tồn kho thay đổi (tồn kho bình quân × giá × lãi suất).
- EOQ bỏ qua lead time, chiết khấu, biến động nhu cầu và chi phí ẩn của tồn kho. JIT loại bỏ tồn kho, làm lộ chi phí ẩn; không hợp khi nhà cung cấp thiếu ổn định hoặc hết hàng gây hậu quả nghiêm trọng.
Khoản phải thu
- Kéo dài thời hạn tín dụng: so contribution tăng thêm với lãi tài trợ phần phải thu tăng thêm.
- Early settlement discount: so lãi thấu chi tiết kiệm (phải thu giảm × lãi suất) với chi phí chiết khấu (doanh thu × % khách nhận × d). Phải thu mới tính trên doanh thu trước chiết khấu.
- Quy trình: phân tích tín dụng (tham chiếu ngân hàng, nhà cung cấp, công ty xếp hạng, hạn mức), kiểm soát tín dụng, thu nợ (bảng tuổi nợ, nhắc nợ, chế tài, factor).
- Factoring: quản lý sổ phải thu, credit insurance (non-recourse), ứng trước tiền. Invoice discounting: ứng tiền trên hóa đơn chọn lọc, doanh nghiệp tự thu nợ. Đánh giá: phí và lãi tăng thêm so với lãi tiết kiệm, nợ xấu tránh được, chi phí quản lý tiết kiệm.
- Phải thu nước ngoài: open account, bill of exchange, letter of credit, invoice discounting, factoring, forfaiting, advance against collection, negotiation of bills, export credit insurance, countertrade.
- Câu Discuss về phải thu: đánh giá tín dụng (tham chiếu, công ty xếp hạng, credit scoring), kiểm soát (aged analysis, credit utilisation report), thu nợ (sao kê, nhắc nợ, công ty đòi nợ, kiện), chiết khấu, factoring, phải thu nước ngoài.
Khoản phải trả
- Nhận chiết khấu của nhà cung cấp: so khoản chiết khấu với lãi thấu chi tăng thêm do phải trả giảm.
- Lãi suất năm tương đương: R = (1 + d/(100 − d))365/t − 1, t là số ngày trả sớm. Phải học thuộc. Nhận chiết khấu nếu R lớn hơn lãi thấu chi.
- Leading: trả trước hạn hóa đơn ngoại tệ để tránh rủi ro tỷ giá.