Lý do giữ tiền và cash flow forecast
- Ba động cơ giữ tiền: transactions (trả các khoản đã biết trước), precautionary (đối phó chuyện bất ngờ), speculative (chớp cơ hội đầu tư). Giữ tiền có chi phí cơ hội nên phải cân thanh khoản với lợi nhuận.
- Cash flow forecast: tách khối tiền vào và tiền ra, mỗi kỳ một cột, cuối cột là net cash flow + số dư đầu kỳ = số dư cuối kỳ; workings đánh số W1, W2.
- Ba câu hỏi cho mỗi khoản: có phải tiền không (bỏ depreciation), tiền đi lúc nào (theo kỳ thu nợ, kỳ trả nợ), thực thu thực chi bao nhiêu (trừ chiết khấu thanh toán sớm, nợ khó đòi).
- Từ operating cash flow: trừ receivables tăng, cộng payables tăng, trừ inventory tăng; giảm thì ngược dấu.
- Dự báo từ số dư đầu kỳ: tách receivables đầu kỳ theo tháng gốc của doanh thu; overdraft cuối kỳ = overdraft đầu kỳ − tiền thu + tiền chi; receivables cuối kỳ = đầu kỳ − tiền thu + doanh thu bán chịu trong kỳ; payables tương tự.
- Sản xuất trước tháng bán: chi phí trả trong tháng sản xuất dùng sản lượng bán tháng sau; nguyên liệu mua chịu một tháng dùng sản lượng bán của tháng trả tiền.
Thiếu tiền, thừa tiền và treasury
- Thiếu tiền: hoãn chi tiêu vốn không thiết yếu, kéo tiền thu về sớm, bán tài sản hoặc sale and leaseback, lùi hoặc giảm khoản chi (nợ nhà cung cấp lâu hơn, giãn nợ gốc, giảm cổ tức là cách sau cùng).
- Thừa tiền ngắn hạn: xét liquidity, profitability, safety; ưu tiên an toàn và thanh khoản: Treasury bill, term deposit, certificate of deposit, commercial paper; cổ phiếu niêm yết không đạt safety. Thừa tiền dài hạn: đầu tư dự án NPV dương, trả nợ, mua lại cổ phiếu, trả cổ tức.
- Treasury management có bốn chức năng: liquidity management, funding, corporate finance, risk management.
- Treasury tập trung: lợi thế quy mô, quản trị rủi ro tỷ giá tốt hơn nhờ khớp thu chi ngoại tệ, vay ít hơn, số dư dự phòng thấp hơn, có chuyên gia. Phân tán: nguồn vốn đa dạng khớp tài sản địa phương, công ty con tự chủ hơn, phản ứng nhanh hơn; đây cũng là nhược điểm của tập trung (mất tự chủ ở công ty con).
Baumol và Miller-Orr
- Baumol: Q = 2CoD/Ch, công thức EOQ trong bảng công thức; Ch là chênh lệch lãi suất (lãi vốn huy động trừ lãi chứng khoán). Số lần chuyển = D/Q, số dư bình quân = Q/2; tổng chi phí = Ch × Q/2 + Co × D/Q (tự nhớ).
- Hạn chế của Baumol: khó dự báo nhu cầu tiền, tiền không chi đều, giả định chi phí giao dịch và lãi suất không đổi, không có buffer tiền.
- Miller-Orr: spread = 3 × (3/4 × transaction cost × variance of cash flows / interest rate)1/3; return point = lower limit + 1/3 × spread (cả hai trong bảng công thức). Upper limit = lower limit + spread (tự nhớ).
- Variance và interest rate cùng kỳ (thường là ngày): bình phương standard deviation, chia lãi năm cho 365 (hoặc 360 nếu đề cho). Return point còn gọi là target cash balance.
- Chạm upper limit thì mua chứng khoán bằng upper limit − return point; chạm lower limit thì bán chứng khoán bằng return point − lower limit.
- Hạn chế của Miller-Orr: dựa trên số liệu quá khứ, không tính mùa vụ.
Tài trợ vốn lưu động
- Ba loại tài sản: non-current assets, permanent current assets (mức tối thiểu luôn có), fluctuating current assets (phần dao động theo mùa vụ).
- Vốn ngắn hạn rẻ hơn nhưng rủi ro hơn với bên vay; vốn dài hạn đắt hơn nhưng an toàn. Matching principle: kỳ hạn nguồn vốn khớp với kỳ hạn tài sản.
- Conservative: long-term finance cho non-current assets, permanent CA và phần lớn fluctuating CA; an toàn, đắt, có lúc thừa tiền. Aggressive: short-term finance cho toàn bộ fluctuating CA và một phần permanent CA; rẻ, rủi ro. Matching: long-term cho non-current và permanent, short-term cho fluctuating.
- Nhận diện chính sách: long-term finance cho vốn lưu động thấp hơn mức thấp nhất (permanent) là aggressive, bằng là matching, cao hơn là conservative. Có statement of financial position thì tính current liabilities ÷ current assets trước và sau.
- Fluctuating current assets từ số ngày tồn kho = cost of sales × (số ngày cao nhất − số ngày thấp nhất) ÷ số ngày trong năm (360 hoặc 365 theo đề).
- Conservative an toàn hơn (ít refinancing risk, ít interest rate risk) nhưng đắt hơn: yield curve thường dốc lên, vốn dài hạn gồm vốn cổ phần, trade payables gần như không có lãi, overdraft trả bớt được khi thừa tiền.
- Yếu tố chọn chính sách: thái độ với rủi ro, quan hệ với ngân hàng cấp overdraft, khả năng huy động vốn dài hạn (quy mô, quyết định tài trợ trước đây), chênh lệch chi phí vốn ngắn và dài hạn.
- Working capital investment policy (giữ bao nhiêu) khác working capital financing policy (tài trợ bằng nguồn nào).