Relevant cash flow
- Relevant cash flow là dòng tiền tương lai, phát sinh thêm do chính quyết định đầu tư. Câu hỏi lọc: không làm dự án thì khoản này có còn phát sinh không.
- Tính opportunity cost (contribution mất đi, khoản bán phế liệu mất đi). Bỏ khấu hao, overheads phân bổ, sunk cost, committed cost, lãi vay và cổ tức.
- Nguyên vật liệu có sẵn: phải mua bù thì theo replacement cost; không mua bù thì theo khoản thu mất đi (giá phế liệu), không có thì bằng 0.
- Lao động nhàn rỗi: chi phí thích hợp bằng 0; làm hết công suất: lương cộng contribution mất đi, hoặc chi phí thuê ngoài nếu rẻ hơn.
- Tài sản đang phải trả phí mới thanh lý được: dùng cho dự án thì tránh được phí, ghi là lợi ích. Tiền thuê theo hợp đồng vẫn phải trả thì không thích hợp; chỉ tính phần thay đổi (thuê mới trừ khoản cho thuê lại).
Payback, discounted payback và ROCE
- Payback = n + số tiền còn phải thu hồi cuối năm n ÷ dòng tiền năm n + 1 (giả định dòng tiền đều trong năm). Phải học thuộc.
- Nhược điểm của payback: bỏ qua thời điểm dòng tiền trong kỳ hoàn vốn, dòng tiền sau kỳ hoàn vốn, time value of money; mức tối đa do doanh nghiệp tự chọn; thiên về dự án ngắn hạn.
- Discounted payback dùng dòng tiền đã chiết khấu, luôn dài hơn payback thường khi dòng tiền dương; vẫn bỏ qua dòng tiền sau kỳ hoàn vốn.
- ROCE = lợi nhuận bình quân hằng năm (sau khấu hao) ÷ vốn đầu tư ban đầu hoặc vốn đầu tư bình quân × 100%; vốn bình quân = (vốn ban đầu + giá trị thanh lý) ÷ 2. Phải học thuộc.
- ROCE là kỹ thuật duy nhất dựa trên lợi nhuận kế toán; là thước đo tương đối; bỏ qua time value of money; phụ thuộc chính sách kế toán; ROCE mục tiêu do doanh nghiệp tự đặt, không gắn với cost of capital.
- Đề cho lợi nhuận: dòng tiền = lợi nhuận + khấu hao để tính payback; giá trị thanh lý không cộng vào năm hoàn vốn.
- Đề cho dòng tiền: tổng lợi nhuận = tổng dòng tiền hoạt động (đã tách giá trị thanh lý) − (vốn ban đầu − giá trị thanh lý) để tính ROCE.
Chiết khấu, annuity và perpetuity
- DF = 1/(1 + r)n = (1 + r)−n; annuity factor = [1 − (1 + r)−n]/r. Cả hai có trong bảng công thức; bảng PV và annuity cho r nguyên 1–20%, n tối đa 15.
- Quy ước: T0 là hôm nay, dòng tiền trong năm coi như cuối năm, dòng tiền đầu năm coi như cuối năm trước.
- Perpetuity: PV = C/r; perpetuity tăng trưởng đều: PV = C1/(r − g). Hai công thức này phải học thuộc.
- Annuity factor và 1/r cho giá trị tại thời điểm ngay trước dòng tiền đầu tiên. Trả đầu kỳ: khoản đầu ở T0 + annuity factor n − 1 năm. Bắt đầu từ năm k: nhân thêm DF năm k − 1, hoặc lấy AF(1–n) − AF(1–(k − 1)).
- Tính ngược: khoản tiền đều = PV của chuỗi tiền đều ÷ annuity factor. Trừ khoản trả ngay trước; mục tiêu ở tương lai thì chiết khấu về T0 trước.
NPV và IRR
- NPV = Σ Ct/(1 + r)t; NPV ≥ 0 thì chấp nhận. NPV là mức tăng tài sản cổ đông tính theo giá trị hôm nay.
- Bảng tính: =NPV(rate, T1:Tn) + T0; =IRR(T0:Tn) trên dòng tiền từng năm.
- IRR là tỷ lệ chiết khấu làm NPV = 0; IRR > cost of capital thì chấp nhận.
- Nội suy: IRR = a + NPVa/(NPVa − NPVb) × (b − a). Phải học thuộc. Nội suy thường cho IRR hơi cao hơn thực tế.
- DCF hơn payback và ROCE: tính time value of money, dùng relevant cash flow, xét cả đời dự án.
- NPV hơn IRR: thấy quy mô dự án, không bị nhiều IRR khi dòng tiền không thông thường, giả định tái đầu tư ở cost of capital hợp lý hơn, dùng được khi cost of capital thay đổi theo năm. Dự án loại trừ nhau: chọn theo NPV. IRR dễ hiểu với người không làm tài chính.
- IRR không phụ thuộc cost of capital: cost of capital tăng thì NPV giảm, IRR giữ nguyên. Dự án đứng riêng có dòng tiền thông thường: NPV và IRR cho cùng kết luận. Dự án nhận tiền trước, chi sau: chấp nhận khi IRR thấp hơn cost of capital.
- Khi payback, ROCE, NPV và IRR cho kết luận khác nhau: khuyến nghị theo NPV.