Tóm tắt Chương 5: Investment decision

Môn Financial Management (FM), chương 5/15

Relevant cash flow

  • Relevant cash flow là dòng tiền tương lai, phát sinh thêm do chính quyết định đầu tư. Câu hỏi lọc: không làm dự án thì khoản này có còn phát sinh không.
  • Tính opportunity cost (contribution mất đi, khoản bán phế liệu mất đi). Bỏ khấu hao, overheads phân bổ, sunk cost, committed cost, lãi vay và cổ tức.
  • Nguyên vật liệu có sẵn: phải mua bù thì theo replacement cost; không mua bù thì theo khoản thu mất đi (giá phế liệu), không có thì bằng 0.
  • Lao động nhàn rỗi: chi phí thích hợp bằng 0; làm hết công suất: lương cộng contribution mất đi, hoặc chi phí thuê ngoài nếu rẻ hơn.
  • Tài sản đang phải trả phí mới thanh lý được: dùng cho dự án thì tránh được phí, ghi là lợi ích. Tiền thuê theo hợp đồng vẫn phải trả thì không thích hợp; chỉ tính phần thay đổi (thuê mới trừ khoản cho thuê lại).

Payback, discounted payback và ROCE

  • Payback = n + số tiền còn phải thu hồi cuối năm n ÷ dòng tiền năm n + 1 (giả định dòng tiền đều trong năm). Phải học thuộc.
  • Nhược điểm của payback: bỏ qua thời điểm dòng tiền trong kỳ hoàn vốn, dòng tiền sau kỳ hoàn vốn, time value of money; mức tối đa do doanh nghiệp tự chọn; thiên về dự án ngắn hạn.
  • Discounted payback dùng dòng tiền đã chiết khấu, luôn dài hơn payback thường khi dòng tiền dương; vẫn bỏ qua dòng tiền sau kỳ hoàn vốn.
  • ROCE = lợi nhuận bình quân hằng năm (sau khấu hao) ÷ vốn đầu tư ban đầu hoặc vốn đầu tư bình quân × 100%; vốn bình quân = (vốn ban đầu + giá trị thanh lý) ÷ 2. Phải học thuộc.
  • ROCE là kỹ thuật duy nhất dựa trên lợi nhuận kế toán; là thước đo tương đối; bỏ qua time value of money; phụ thuộc chính sách kế toán; ROCE mục tiêu do doanh nghiệp tự đặt, không gắn với cost of capital.
  • Đề cho lợi nhuận: dòng tiền = lợi nhuận + khấu hao để tính payback; giá trị thanh lý không cộng vào năm hoàn vốn.
  • Đề cho dòng tiền: tổng lợi nhuận = tổng dòng tiền hoạt động (đã tách giá trị thanh lý) − (vốn ban đầu − giá trị thanh lý) để tính ROCE.

Chiết khấu, annuity và perpetuity

  • DF = 1/(1 + r)n = (1 + r)−n; annuity factor = [1 − (1 + r)−n]/r. Cả hai có trong bảng công thức; bảng PV và annuity cho r nguyên 1–20%, n tối đa 15.
  • Quy ước: T0 là hôm nay, dòng tiền trong năm coi như cuối năm, dòng tiền đầu năm coi như cuối năm trước.
  • Perpetuity: PV = C/r; perpetuity tăng trưởng đều: PV = C1/(r − g). Hai công thức này phải học thuộc.
  • Annuity factor và 1/r cho giá trị tại thời điểm ngay trước dòng tiền đầu tiên. Trả đầu kỳ: khoản đầu ở T0 + annuity factor n − 1 năm. Bắt đầu từ năm k: nhân thêm DF năm k − 1, hoặc lấy AF(1–n) − AF(1–(k − 1)).
  • Tính ngược: khoản tiền đều = PV của chuỗi tiền đều ÷ annuity factor. Trừ khoản trả ngay trước; mục tiêu ở tương lai thì chiết khấu về T0 trước.

NPV và IRR

  • NPV = Σ Ct/(1 + r)t; NPV ≥ 0 thì chấp nhận. NPV là mức tăng tài sản cổ đông tính theo giá trị hôm nay.
  • Bảng tính: =NPV(rate, T1:Tn) + T0; =IRR(T0:Tn) trên dòng tiền từng năm.
  • IRR là tỷ lệ chiết khấu làm NPV = 0; IRR > cost of capital thì chấp nhận.
  • Nội suy: IRR = a + NPVa/(NPVa − NPVb) × (b − a). Phải học thuộc. Nội suy thường cho IRR hơi cao hơn thực tế.
  • DCF hơn payback và ROCE: tính time value of money, dùng relevant cash flow, xét cả đời dự án.
  • NPV hơn IRR: thấy quy mô dự án, không bị nhiều IRR khi dòng tiền không thông thường, giả định tái đầu tư ở cost of capital hợp lý hơn, dùng được khi cost of capital thay đổi theo năm. Dự án loại trừ nhau: chọn theo NPV. IRR dễ hiểu với người không làm tài chính.
  • IRR không phụ thuộc cost of capital: cost of capital tăng thì NPV giảm, IRR giữ nguyên. Dự án đứng riêng có dòng tiền thông thường: NPV và IRR cho cùng kết luận. Dự án nhận tiền trước, chi sau: chấp nhận khi IRR thấp hơn cost of capital.
  • Khi payback, ROCE, NPV và IRR cho kết luận khác nhau: khuyến nghị theo NPV.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay