Tóm tắt Chương 6: Allowing for tax, working capital and inflation

Môn Financial Management (FM), chương 6/15

Thuế trên dòng tiền

  • Thuế là relevant cash flow: thuế trên dòng tiền hoạt động = dòng tiền hoạt động chịu thuế × thuế suất. Khấu hao kế toán không trừ.
  • Đề cho thời điểm nộp thuế: cùng năm (thuế năm 1 ở T1) hoặc trễ một năm (thuế năm 1 ở T2, dự án 4 năm có dòng thuế tới T5).
  • Năm lỗ tạo tiết kiệm thuế, giả định công ty có lợi nhuận khác để bù.
  • Đề cho lợi nhuận trước thuế: cộng lại khấu hao và phần phân bổ của chi phí đã chi (sunk cost) để ra operating cash flow, rồi mới tính thuế.
  • Dòng tiền vĩnh viễn có thuế trễ một năm: thuế chiết khấu bằng hệ số T2–∞ = 1/r − DF1.
  • Lãi vay và phần thuế giảm nhờ lãi vay không đưa vào dòng tiền; lợi ích đó đã nằm trong tỷ lệ chiết khấu sau thuế.

Tax-allowable depreciation

  • Dòng tiền là tax saved = TAD × thuế suất, theo cùng quy tắc thời điểm với thuế; không đưa chính TAD vào bảng NPV.
  • Reducing balance: TAD = WDV đầu năm × 25%. Straight-line: nguyên giá ÷ số năm.
  • Năm bán tài sản: WDV đầu năm − giá thanh lý; dương là balancing allowance (được trừ thêm), âm là balancing charge (phải nộp thêm thuế). Phải học thuộc.
  • Tổng TAD cả đời tài sản = nguyên giá − giá thanh lý. Tax saved năm cuối = (nguyên giá − giá thanh lý) × thuế suất − tax saved các năm trước.
  • Initial allowance 100%: tax saved = nguyên giá × thuế suất, nhận một lần ở năm 1 (hoặc T2 nếu thuế trễ); thanh lý sau đó là balancing charge bằng toàn bộ tiền bán.
  • Cách trình bày thay thế: taxable profit = operating cash flow − TAD, tính thuế rồi cộng lại TAD; kết quả giống tách hàng thuế và tax saved.
  • Tài sản mua ở T0 đầu năm tài chính 1 thì TAD đầu tiên tính cho năm 1; mua vào ngày cuối năm tài chính trước thì TAD đầu tiên thuộc năm 0 (tiết kiệm ở T0 nếu thuế cùng năm, T1 nếu trễ một năm).

Tỷ lệ chiết khấu

  • Dòng tiền có thuế dùng tỷ lệ sau thuế; dòng tiền chưa thuế dùng tỷ lệ trước thuế. Tỷ lệ phải khớp cả về thuế lẫn real/nominal.
  • Kd sau thuế của khoản vay ngân hàng = i × (1 − T). Phải học thuộc.

Vốn lưu động

  • Chỉ thay đổi nhu cầu vốn lưu động là dòng tiền: dòng tiền tại t = WCt−1 − WCt. Tăng là tiền ra, giảm là tiền vào.
  • Vốn ban đầu là tiền ra ở T0; thu hồi toàn bộ ở năm cuối. Vốn cần "ở đầu năm n" đặt ở T(n − 1).
  • Vốn lưu động không ảnh hưởng thuế; tổng dòng tiền chưa chiết khấu bằng 0, chi phí của nó là time value of money.
  • Có lạm phát: tính tổng nhu cầu danh nghĩa trước, rồi mới lấy chênh lệch.

Lạm phát

  • Real: theo giá hiện tại. Nominal (money): đã tính lạm phát.
  • Fisher: (1 + i) = (1 + r)(1 + h); có trong bảng công thức. Tỷ lệ thực: 1 + r = (1 + i)/(1 + h).
  • Dòng tiền danh nghĩa năm n = dòng tiền theo giá hiện tại × (1 + h)n, với h là tỷ lệ riêng của khoản đó.
  • Một tỷ lệ lạm phát: NPV không đổi; dùng dòng tiền thực và real cost of capital cho nhanh.
  • Nhiều tỷ lệ: dùng nominal approach, lạm phát hóa từng dòng theo tỷ lệ riêng, chiết khấu bằng nominal cost of capital. Cách theo giá thực: giảm phát net cash flow danh nghĩa bằng (1 + h)n rồi chiết khấu bằng real rate.
  • Không lạm phát hóa tax saved từ TAD và các khoản cố định theo hợp đồng. Thuế tính trên dòng tiền đã lạm phát hóa.
  • Số liệu theo giá hiện tại: × (1 + h)n. Theo giá năm 1: × (1 + h)n − 1. Lạm phát đổi theo năm: nhân dồn từng năm. Số đã cho theo giá danh nghĩa: giữ nguyên.
  • Vốn lưu động tăng theo lạm phát h: WCt = WC0 × (1 + h)t, dòng tiền là phần tăng mỗi năm, thu hồi mức cuối cùng.
  • Perpetuity tăng theo lạm phát: giữ số theo giá hiện tại, chiết khấu bằng real cost of capital.
  • Real và nominal approach cho cùng NPV khi làm nhất quán, vì (1 + h)n(1 + r)n = (1 + i)n. Nhiều tỷ lệ lạm phát thì dùng nominal approach; bỏ qua lạm phát chỉ đúng khi mọi dòng tiền tăng theo đúng lạm phát chung.

Proforma NPV

  • Hàng: sales, costs, operating cash flow, taxation, capital expenditure, scrap value, tax benefit of TAD, working capital, net cash flow, DF, PV. Cột: T0 tới năm cuối (thêm một cột nếu thuế trễ một năm).
  • Bảng tính: =NPV(rate, T1:Tn) + T0. Kết thúc bằng một câu khuyến nghị.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay