Thuế trên dòng tiền
- Thuế là relevant cash flow: thuế trên dòng tiền hoạt động = dòng tiền hoạt động chịu thuế × thuế suất. Khấu hao kế toán không trừ.
- Đề cho thời điểm nộp thuế: cùng năm (thuế năm 1 ở T1) hoặc trễ một năm (thuế năm 1 ở T2, dự án 4 năm có dòng thuế tới T5).
- Năm lỗ tạo tiết kiệm thuế, giả định công ty có lợi nhuận khác để bù.
- Đề cho lợi nhuận trước thuế: cộng lại khấu hao và phần phân bổ của chi phí đã chi (sunk cost) để ra operating cash flow, rồi mới tính thuế.
- Dòng tiền vĩnh viễn có thuế trễ một năm: thuế chiết khấu bằng hệ số T2–∞ = 1/r − DF1.
- Lãi vay và phần thuế giảm nhờ lãi vay không đưa vào dòng tiền; lợi ích đó đã nằm trong tỷ lệ chiết khấu sau thuế.
Tax-allowable depreciation
- Dòng tiền là tax saved = TAD × thuế suất, theo cùng quy tắc thời điểm với thuế; không đưa chính TAD vào bảng NPV.
- Reducing balance: TAD = WDV đầu năm × 25%. Straight-line: nguyên giá ÷ số năm.
- Năm bán tài sản: WDV đầu năm − giá thanh lý; dương là balancing allowance (được trừ thêm), âm là balancing charge (phải nộp thêm thuế). Phải học thuộc.
- Tổng TAD cả đời tài sản = nguyên giá − giá thanh lý. Tax saved năm cuối = (nguyên giá − giá thanh lý) × thuế suất − tax saved các năm trước.
- Initial allowance 100%: tax saved = nguyên giá × thuế suất, nhận một lần ở năm 1 (hoặc T2 nếu thuế trễ); thanh lý sau đó là balancing charge bằng toàn bộ tiền bán.
- Cách trình bày thay thế: taxable profit = operating cash flow − TAD, tính thuế rồi cộng lại TAD; kết quả giống tách hàng thuế và tax saved.
- Tài sản mua ở T0 đầu năm tài chính 1 thì TAD đầu tiên tính cho năm 1; mua vào ngày cuối năm tài chính trước thì TAD đầu tiên thuộc năm 0 (tiết kiệm ở T0 nếu thuế cùng năm, T1 nếu trễ một năm).
Tỷ lệ chiết khấu
- Dòng tiền có thuế dùng tỷ lệ sau thuế; dòng tiền chưa thuế dùng tỷ lệ trước thuế. Tỷ lệ phải khớp cả về thuế lẫn real/nominal.
- Kd sau thuế của khoản vay ngân hàng = i × (1 − T). Phải học thuộc.
Vốn lưu động
- Chỉ thay đổi nhu cầu vốn lưu động là dòng tiền: dòng tiền tại t = WCt−1 − WCt. Tăng là tiền ra, giảm là tiền vào.
- Vốn ban đầu là tiền ra ở T0; thu hồi toàn bộ ở năm cuối. Vốn cần "ở đầu năm n" đặt ở T(n − 1).
- Vốn lưu động không ảnh hưởng thuế; tổng dòng tiền chưa chiết khấu bằng 0, chi phí của nó là time value of money.
- Có lạm phát: tính tổng nhu cầu danh nghĩa trước, rồi mới lấy chênh lệch.
Lạm phát
- Real: theo giá hiện tại. Nominal (money): đã tính lạm phát.
- Fisher: (1 + i) = (1 + r)(1 + h); có trong bảng công thức. Tỷ lệ thực: 1 + r = (1 + i)/(1 + h).
- Dòng tiền danh nghĩa năm n = dòng tiền theo giá hiện tại × (1 + h)n, với h là tỷ lệ riêng của khoản đó.
- Một tỷ lệ lạm phát: NPV không đổi; dùng dòng tiền thực và real cost of capital cho nhanh.
- Nhiều tỷ lệ: dùng nominal approach, lạm phát hóa từng dòng theo tỷ lệ riêng, chiết khấu bằng nominal cost of capital. Cách theo giá thực: giảm phát net cash flow danh nghĩa bằng (1 + h)n rồi chiết khấu bằng real rate.
- Không lạm phát hóa tax saved từ TAD và các khoản cố định theo hợp đồng. Thuế tính trên dòng tiền đã lạm phát hóa.
- Số liệu theo giá hiện tại: × (1 + h)n. Theo giá năm 1: × (1 + h)n − 1. Lạm phát đổi theo năm: nhân dồn từng năm. Số đã cho theo giá danh nghĩa: giữ nguyên.
- Vốn lưu động tăng theo lạm phát h: WCt = WC0 × (1 + h)t, dòng tiền là phần tăng mỗi năm, thu hồi mức cuối cùng.
- Perpetuity tăng theo lạm phát: giữ số theo giá hiện tại, chiết khấu bằng real cost of capital.
- Real và nominal approach cho cùng NPV khi làm nhất quán, vì (1 + h)n(1 + r)n = (1 + i)n. Nhiều tỷ lệ lạm phát thì dùng nominal approach; bỏ qua lạm phát chỉ đúng khi mọi dòng tiền tăng theo đúng lạm phát chung.
Proforma NPV
- Hàng: sales, costs, operating cash flow, taxation, capital expenditure, scrap value, tax benefit of TAD, working capital, net cash flow, DF, PV. Cột: T0 tới năm cuối (thêm một cột nếu thuế trễ một năm).
- Bảng tính: =NPV(rate, T1:Tn) + T0. Kết thúc bằng một câu khuyến nghị.