Tóm tắt Chương 8: Specific investment decisions

Môn Financial Management (FM), chương 8/15

Thay thế tài sản: EAC và EAB

  • Chu kỳ ngắn: chi phí vận hành thấp, giá bán lại cao nhưng mua mới nhiều lần. Chu kỳ dài: ít lần mua nhưng vận hành tốn hơn, giá bán lại thấp. Chu kỳ tối ưu có chi phí mỗi năm thấp nhất.
  • EAC = PV chi phí của một chu kỳ ÷ annuity factor của số năm trong chu kỳ. Chọn chu kỳ có EAC thấp nhất. Phải học thuộc.
  • PV chi phí một chu kỳ gồm giá mua ở T0, chi phí vận hành từng năm, trừ giá bán lại chỉ ở năm cuối chu kỳ. Doanh thu do tài sản tạo ra không đưa vào.
  • EAB = NPV của dự án ÷ annuity factor của đời dự án; dùng để so dự án có đời khác nhau khi được làm lại liên tục. Không làm lại thì chọn theo NPV. Phải học thuộc.
  • Hạn chế: giả định thay bằng tài sản giống hệt mãi mãi; EAC chỉ nhìn chi phí, bỏ qua độ tin cậy, chất lượng, lỗi thời công nghệ; lạm phát cao làm EAC thực tế tăng dần; chỉ so các chu kỳ đã tính.
  • Tỷ lệ chiết khấu bài thay thế là cost of capital (WACC), không phải cost of debt. Bỏ qua thuế thì dùng WACC trước thuế; dòng tiền nominal thì dùng tỷ lệ nominal.
  • Bài đủ dữ kiện: chi phí tăng theo % thì nhân (1 + g) mỗi năm; giá bán lại giảm theo % giá trị năm trước thì nhân liên tiếp; "đầu năm 4" là T3; giá mua trả sau một năm ở T1; chi phí có xác suất dùng expected value.
  • Thảo luận chọn máy: độ chắc chắn của giá bán lại, rủi ro lỗi thời, flexibility của chu kỳ ngắn, độ tin cậy, độ nhạy khi EAC sát nhau.

Lease vs buy

  • Thẩm định dự án bằng NPV ở cost of capital trước; lease vs buy là quyết định tài trợ đi sau.
  • Chi phí vay để mua = giá mua ở T0 (PV các khoản trả nợ chiết khấu ở lãi suất vay bằng số tiền vay), trừ giá trị thanh lý và tiết kiệm thuế nhờ TAD. Không đưa lãi vay vào.
  • Tỷ lệ chiết khấu: post-tax Kd = pre-tax Kd × (1 − T). Không dùng WACC vì dòng tiền tài trợ gần như không rủi ro; WACC cao làm phương án thuê trông rẻ hơn.
  • Thuê: tiền thuê trừ tiết kiệm thuế trên tiền thuê (tiền thuê × T). Tiền thuê trả đầu năm thì đặt ở T0 tới Tn − 1.
  • Cách 1: hai NPV chi phí riêng, chọn phương án rẻ hơn. Cách 2: một NPV của phương án thuê (giá mua tiết kiệm được, trừ tiền thuê sau thuế, tiết kiệm thuế nhờ TAD bị mất, thanh lý bị mất); NPV dương thì thuê rẻ hơn.
  • TAD 25% số dư giảm dần, năm thanh lý có balancing allowance; tổng TAD = giá mua − giá thanh lý. Thuế nộp chậm một năm thì dòng tiết kiệm thuế lùi một năm.
  • Lợi ích với lessee: có tài sản khi không vay được, tránh loan covenants, loại hợp đồng ngắn hạn giảm rủi ro lỗi thời. Với lessor: thu hút khách hàng, sinh lời trên vốn và hưởng TAD.
  • Tiền thuê trả đầu năm, thuế nộp chậm một năm: tiền thuê T0 tới Tn − 1, tiết kiệm thuế T2 tới Tn + 1. Chi phí bảo dưỡng do lessor lo là chi phí của phương án mua (kèm tiết kiệm thuế). Bỏ khoản tiết kiệm chi phí vận hành và WACC đề cho.
  • Lý do thuê ngoài chi phí: flexibility (break clause, tránh lỗi thời), rủi ro giá thanh lý chuyển sang lessor, có tài sản khi không vay được, tax exhaustion, bảo dưỡng trọn gói, tránh covenants.

Capital rationing

  • Capital rationing: không đủ vốn làm mọi dự án NPV dương. FM chỉ xét giới hạn vốn một kỳ.
  • Hard: bên ngoài không cấp vốn (nhà đầu tư không góp thêm, ngân hàng thấy quá rủi ro, thị trường vốn trầm lắng). Soft: ban điều hành tự giới hạn (ngại pha loãng quyền kiểm soát và EPS, ngại gánh lãi cố định và tăng gearing, tạo cạnh tranh nội bộ).
  • Giới hạn vốn mềm có thể khiến doanh nghiệp bỏ dự án NPV dương, đi ngược mục tiêu tối đa hóa tài sản cổ đông.
  • Dự án chia nhỏ được: PI = PV dòng tiền vào ÷ vốn đầu tư ban đầu (mốc 1), hoặc NPV ÷ vốn đầu tư (mốc 0). Xếp hạng theo PI, cấp vốn trọn vẹn rồi làm một phần dự án kế tiếp. Phải học thuộc.
  • Dự án không chia nhỏ được: không dùng PI; liệt kê tổ hợp vừa vốn và chọn tổ hợp có tổng NPV lớn nhất.
  • Dự án NPV âm loại ngay. Hai dự án loại trừ nhau: cách nhanh giữ dự án PI cao hơn trong cặp; cách chắc chắn lập hai phương án, mỗi phương án giữ một dự án, chọn phương án có tổng NPV cao hơn.
  • Hạn chế của PI: chỉ cho dự án chia nhỏ được và giới hạn vốn một kỳ, bỏ qua quy mô tuyệt đối, không cho biết tốc độ thu hồi vốn, coi dòng tiền là chắc chắn.
  • Nguyên nhân hard: thị trường trầm lắng, chính phủ siết tín dụng, ngành suy thoái, gearing cao, thành tích kém, thiếu tài sản bảo đảm, chi phí phát hành cao với khoản nhỏ. Soft: ngại pha loãng và bị thâu tóm, ngại lãi cố định, muốn tăng trưởng có kiểm soát, tạo cạnh tranh nội bộ.
  • Giả định: một kỳ, dự án độc lập, không hoãn, không làm lặp, không chia vốn với đối tác. Cách xử lý: hoãn dự án, thuê tài sản hoặc xin trợ cấp, liên doanh, phát hành thêm vốn nếu giới hạn là mềm.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay