Constitution và memorandum
- Theo Companies Act 2006, constitution gồm articles of association và các nghị quyết, thỏa thuận ảnh hưởng tới constitution.
- Nghị quyết, thỏa thuận ảnh hưởng tới constitution gửi Registrar trong 15 ngày; nếu không bằng văn bản thì gửi bản ghi nhớ nêu nội dung. Không nộp: mọi officer in default phạm tội, bị phạt tiền.
- Memorandum từ năm 2006 chỉ là văn bản lịch sử: subscribers muốn lập công ty theo Companies Act 2006, đồng ý làm thành viên và nhận ít nhất một cổ phần (nếu có vốn cổ phần); theo mẫu quy định, mỗi subscriber ký. Điều khoản cũ trong memorandum của công ty lập trước 2006 (như objects) nay coi là điều khoản của articles.
Articles và model articles
- Articles là quy tắc quản lý, điều hành nội bộ; một văn bản duy nhất, chia đoạn đánh số liên tục. Nội dung: giám đốc, đại hội, quyền thành viên, cổ tức, phát hành và chuyển nhượng cổ phần, sổ sách, thư ký.
- Model articles (Companies (Model Articles) Regulations 2008): công ty chọn bộ mẫu nào cũng được, sửa được; không nộp articles thì tự động áp dụng model articles mặc định của loại công ty đó; là lưới an toàn khi articles riêng bỏ trống.
- Model articles có nội dung về cổ tức, bổ nhiệm giám đốc, liên lạc với thành viên, chuyển nhượng cổ phần; không có mission statement, thù lao nhân viên, đóng góp từ thiện, ủy ban lương thưởng; nội dung khác nhau theo loại công ty.
- Bộ mẫu cho private company: giám đốc quản lý việc kinh doanh và dùng mọi quyền của công ty; cổ đông chỉ đạo giám đốc bằng special resolution; cổ tức công bố bằng ordinary resolution, không vượt mức giám đốc đề xuất; giám đốc bổ nhiệm bằng ordinary resolution hoặc quyết định của hội đồng quản trị.
- Companies Act đứng trên articles: luật cấm, hoặc chỉ cho làm theo thủ tục đặc biệt, thì articles không lách được; articles cấm điều luật cho thì phải sửa articles trước.
Sửa articles
- Special resolution (ít nhất 75% phiếu tại họp); private company có thể dùng written resolution 75% tính trên tổng quyền biểu quyết. Gửi articles đã sửa cho Registrar trong 15 ngày kể từ khi việc sửa có hiệu lực. Không giới hạn số lần sửa.
- Giới hạn: phải hợp pháp; phải bona fide vì lợi ích của công ty nói chung; tòa có thể ra lệnh sửa hoặc cấm sửa để bảo vệ thiểu số; không buộc thành viên mua thêm cổ phần hay gánh thêm trách nhiệm nếu họ không đồng ý bằng văn bản; động tới class rights thì theo thủ tục thay đổi class rights, 15% thiểu số có thể xin tòa hủy; người có hợp đồng nằm trong articles không xin được injunction nhưng có thể đòi damages, quyền đã có được không bị lấy đi.
- Greenhalgh v Arderne Cinemas (1950): phép thử là một, chủ quan (đa số thực lòng tin gì); "company as a whole" là tập thể cổ đông, hỏi individual hypothetical member có được lợi không. Thiểu số chịu thiệt thực tế, kể cả khi chỉ một người bị ảnh hưởng (Allen v Gold Reefs 1900), không làm việc sửa vô hiệu.
- Expulsion: Sidebottom v Kershaw, Leese (1920) mua bắt buộc cổ phần của thành viên cạnh tranh: hợp lệ. Brown v British Abrasive Wheel (1919) đa số 98% chỉ góp vốn nếu mua được 2%: vô hiệu, chỉ lợi cho đa số. Dafen Tinplate v Llanelly Steel (1920) quyền mua bắt buộc với bất kỳ ai: vô hiệu; ý định không viết ra không đủ.
- Khóa articles: phiếu tăng cường; quorum bắt buộc có mặt thành viên đó; entrenched provisions (s 22) chỉ sửa khi đáp ứng điều kiện chặt hơn special resolution, nhưng không thể bất biến: mọi thành viên đồng ý hoặc tòa ra lệnh thì vẫn sửa được.
Objects và ultra vires
- Theo s 31, objects không bị giới hạn trừ khi articles giới hạn; sửa objects bằng special resolution, vì bất kỳ lý do gì.
- Ultra vires: công ty vượt objects bị giới hạn. Theo s 39, hiệu lực của hành vi không bị chất vấn vì thiếu năng lực theo constitution. Bên thứ ba ngay tình không phải tìm hiểu giới hạn, buộc công ty thực hiện được.
- Cổ đông chỉ xin injunction chặn được trước khi hợp đồng được ký; sau đó kiện giám đốc vì giám đốc có nghĩa vụ tuân thủ constitution.
- Theo s 41, hợp đồng với giám đốc, giám đốc công ty mẹ hoặc người liên quan khi giám đốc vượt giới hạn quyền hạn thì voidable theo lựa chọn của công ty; dù hủy hay không, bên kia và giám đốc cho phép phải trả lại khoản lợi hoặc bù khoản lỗ.
Constitution là hợp đồng
- Theo s 33, constitution ràng buộc công ty với thành viên, thành viên với công ty, thành viên với thành viên; không ràng buộc công ty với người ngoài, kể cả khi người ngoài là thành viên.
- Hickman v Kent or Romney Marsh Sheepbreeders Association (1915): tranh chấp với tư cách thành viên phải ra trọng tài theo articles. Eley v Positive Government Security Life Assurance (1876): luật sư được ghi trong articles không đòi được việc thuê, vì không đòi với tư cách thành viên. Rayfield v Hands (1958): thành viên buộc được giám đốc (là thành viên) mua cổ phần theo articles.
- Constitution có thể bổ sung điều khoản cho hợp đồng riêng với người ngoài; hợp đồng đó chịu quyền sửa articles của công ty nhưng việc sửa không lấy đi quyền đã có được.
- Shareholders' agreement: cam kết biểu quyết; mỗi bên ký có quyền phủ quyết nên bảo vệ thiểu số tốt hơn articles; chỉ ràng buộc người đã ký.
Tên công ty và registered office
- Đuôi tên: plc cho public company; Ltd cho private limited company trừ khi được bỏ; dùng được chữ tiếng Wales. Bỏ "limited": private company là tổ chức từ thiện, hoặc limited by shares hay guarantee được cấp phép trước 25/2/1982, objects là thúc đẩy thương mại, nghệ thuật, khoa học, giáo dục, tôn giáo, từ thiện hay nghề nghiệp, lợi nhuận dùng cho objects, không chia cổ tức, không hoàn vốn, khi giải thể chuyển tài sản cho tổ chức tương tự.
- Không trùng tên trong danh mục Companies House (bỏ qua "limited", "& Company"); quá giống thì Secretary of State có thể chỉ thị đổi tên. Cấm tên phạm tội, xúc phạm hoặc "sensitive" theo định nghĩa của Secretary of State (cách đề chấm; luật Anh cho dùng từ sensitive nếu được chấp thuận); tên gợi liên hệ với chính phủ hay chính quyền địa phương cần phê duyệt, không vô hiệu; tên gợi chuyên môn (optician) cần hiệp hội nghề không phản đối.
- Đổi tên: special resolution hoặc cách articles quy định; có hiệu lực khi có giấy chứng nhận thành lập mới; vẫn là pháp nhân cũ.
- Passing off (Ewing v Buttercup Margarine 1917): injunction khi có nhầm lẫn, nguyên đơn đòi thứ riêng biệt, không thông dụng; kinh doanh khác hẳn hoặc từ thông dụng thì thua. Company Names Adjudicator: quyết trong 90 ngày, công khai lý do, buộc đổi tên hoặc tự chọn tên mới; kháng cáo lên tòa.
- Tên phải hiện ở trụ sở, nơi kinh doanh, thư, hóa đơn, biên nhận, hối phiếu, séc, website. Business name: ghi tên, số đăng ký, địa chỉ trên thư (kể cả email), hóa đơn, biên nhận, đơn hàng, văn bản đòi nợ; niêm yết tại nơi kinh doanh; báo khi được hỏi.
- Registered office: luôn phải có; vị trí quyết định domicile; đổi được trụ sở, không đổi được domicile; 14 ngày sau khi thông báo đổi được đăng ký, giấy tờ gửi địa chỉ cũ vẫn hợp lệ.