Tóm tắt Chương 13: Loan capital

Môn Corporate and Business Law (LW), chương 13/19

Borrowing powers

  • Mọi công ty đăng ký theo Companies Act 2006 có implied power để vay phục vụ kinh doanh, kinh doanh thương mại hay không. Companies Act 2006 không đặt mức vay tối đa; cổ đông không cần cho phép từng khoản vay. Điều lệ giao quyền vay cho giám đốc, thường kèm hạn mức; với công ty niêm yết thì hạn mức là bắt buộc.
  • Hợp đồng vay về nguyên tắc có thể không thi hành được nếu tiền vay cho mục đích ultra vires mà bên cho vay biết, hoặc giám đốc vượt hạn mức hay không có quyền vay. Nhưng trong cả hai trường hợp bên cho vay thường vẫn đòi được; khoản vay trong năng lực công ty mà vượt quyền giám đốc thì công ty có thể phê chuẩn.
  • Có quyền vay thì có quyền tạo charge trên tài sản để bảo đảm.
  • Personal guarantee: giám đốc hoặc cổ đông cam kết trả nợ bằng tài sản riêng nếu công ty không trả; ngăn họ núp sau limited liability; phổ biến khi bên cho vay mạnh (ngân hàng) và bên vay là công ty mới, nhỏ.

Loan capital và debenture

  • Loan capital là mọi khoản vay dài hạn: thấu chi thường xuyên, vay không bảo đảm, vay có bảo đảm. Khác vốn cổ phần ở chỗ phải trả lại.
  • Debenture là văn bản công ty xác nhận khoản nợ, thường ghi lãi và điều kiện trả gốc; có thể có hoặc không có bảo đảm.
  • Ba loại: single debenture (một ngân hàng); debentures issued as a series (nhiều người, pari passu, chuyển nhượng được); debenture stock (đông đảo người cho vay, chỉ public company chào ra công chúng, chuyển nhượng theo bội số nhỏ, bán được một phần).
  • Debenture stock bắt buộc lập bằng debenture trust deed; single và series có thể dùng nhưng không bắt buộc. Trust deed: bổ nhiệm trustee, mệnh giá tối đa, kỳ hạn, lãi, charge, quyền thực thi và bổ nhiệm receiver, covenant, chuyển nhượng và họp.
  • Luật không bắt buộc register of debentureholders. Nếu có: giữ ở trụ sở đăng ký hoặc địa chỉ đã báo Registrar; ai cũng được xem trừ khi điều lệ hay trust deed quy định khác; công ty có 5 ngày để đáp ứng yêu cầu xem hoặc xin tòa miễn.

Shares và debentures

  • Cổ đông là chủ, người giữ debenture là chủ nợ. Cổ đông biểu quyết, debenture holder không.
  • Cổ phần không được phát hành dưới mệnh giá; debenture được chào dưới mệnh giá.
  • Cổ tức chỉ trả từ lợi nhuận phân phối được và khi giám đốc công bố; lãi debenture phải trả khi đến hạn.
  • Luật hạn chế mua lại, hoàn lại cổ phần; không hạn chế hoàn trả debenture. Khi giải thể, debenture holder được trả trước cổ đông.
  • Debenture stock an toàn hơn preference shares cho nhà đầu tư. Với công ty: lãi được trừ thuế, dễ giao dịch; nhưng lãi bắt buộc, có thể phải trả lãi cao, và receiver hay crystallisation có thể làm công ty khó kinh doanh.

Fixed charge và floating charge

  • Charge cho chủ nợ (chargee) quyền ưu tiên được trả từ tài sản chịu charge trước các chủ nợ khác.
  • Fixed charge gắn vào tài sản cụ thể ngay khi tạo; hợp với tài sản giữ lâu; mortgage là một dạng fixed charge (có thể trên đất, máy móc). Khi thanh lý, người giữ fixed charge được trả từ tiền bán tài sản đó trước chủ nợ ưu tiên và floating charge (chỉ sau chi phí thanh lý). Hợp danh thông thường chỉ tạo được fixed charge; công ty và LLP tạo được cả hai loại. Công ty bán tài sản: trả nợ từ tiền bán, hoặc tài sản sang người mua vẫn mang charge.
  • Floating charge (Re Yorkshire Woolcombers Association 1903): charge trên một nhóm tài sản hiện có và tương lai, nhóm đó thay đổi trong kinh doanh thông thường, và công ty được tự do định đoạt cho tới khi chargee thực thi. Không cần câu chữ đặc biệt. Dạng phổ biến: trên "undertaking and assets".
  • Nhãn không quyết định. R in Right of British Columbia v Federal Business Development Bank (1988): gọi là fixed nhưng cho bán hàng tồn kho trong kinh doanh, nên là floating. Re GE Tunbridge (1995): phải xin phép vẫn là floating. Re Cimex Tissues (1994): không cần xin phép nhưng tài sản không ra vào thường xuyên, nên là fixed. Re Spectrum Plus (2005): charge trên book debts mà công ty tự dùng tiền thu là floating.
  • Floating charge yếu hơn: không biết trước tài sản nào là bảo đảm; có thể đứng sau chủ nợ đã thi hành án hoặc chủ nhà đã bán hàng (nếu nhận tiền trước khi có receiver), chủ nợ ưu tiên như lương, fixed charge trên cùng tài sản, người bán có Romalpa clause.
  • Charge bảo đảm nợ có từ trước có thể tự động vô hiệu nếu công ty vào liquidation trong vòng 1 năm (floating) hoặc 6 tháng (fixed) sau khi tạo.

Crystallisation

  • Floating charge thành fixed charge trên tài sản thuộc nhóm mà công ty có lúc crystallise.
  • Sự kiện: công ty vào liquidation; ngừng kinh doanh; chargee can thiệp, thường là bổ nhiệm receiver; chargee gửi thông báo nếu hợp đồng cho phép; floating charge khác crystallise làm công ty ngừng kinh doanh. Automatic crystallisation được chấp nhận nếu hợp đồng ghi rõ charge chuyển thành fixed khi sự kiện xảy ra.
  • Không phải sự kiện crystallisation: công ty bán tài sản trong kinh doanh, giám đốc từ chức.

Priority of charges

  • Hai fixed charge: tạo trước thắng. Fixed tạo trước floating: fixed thắng. Hai floating: tạo trước thắng.
  • Floating tạo trước, fixed tạo sau: fixed thắng, trừ khi lúc tạo fixed charge, người nhận thực sự biết negative pledge clause (điều khoản cấm công ty tạo charge sau trên cùng tài sản) trong floating charge. Số tiền của từng charge không ảnh hưởng thứ tự. Floating đã crystallise thì đứng trước fixed tạo sau.
  • Công ty bán tài sản chịu charge: fixed charge đi theo tài sản; floating charge chỉ còn nếu người mua biết về charge lúc mua.

Registration of charges

  • Charge phải đăng ký với Registrar trong 21 ngày từ ngày tạo charge (hoặc ngày mua tài sản đã mang charge), không tính từ ngày giải ngân. Công ty chịu trách nhiệm; người có lợi ích (như debenture trustee) cũng nộp được.
  • Phải đăng ký: charge bảo đảm đợt phát hành debenture, floating charge, charge trên vốn chưa gọi hoặc gọi chưa trả, đất (trừ charge cho tiền thuê), book debts, goodwill hay sở hữu trí tuệ, tàu biển hay máy bay.
  • Gửi văn bản tạo charge và particulars: ngày tạo, số nợ bảo đảm, mô tả tài sản, người hưởng. Registrar ghi sổ, ghi ngày nhận, cấp giấy chứng nhận là bằng chứng không thể bác bỏ.
  • Không nộp trong 21 ngày: công ty và officer bị phạt; charge void với administrator, liquidator, chủ nợ; khoản nợ trở thành phải trả ngay khi đòi. Khoản nợ vẫn còn, chỉ mất bảo đảm. Vì vậy charge tạo trước mà đăng ký quá 21 ngày thua charge tạo sau đăng ký đúng hạn.
  • Đăng ký muộn hay sửa particulars cần lệnh tòa; chỉ khi không làm thiệt chủ nợ hay cổ đông, hoặc sai sót do vô ý hay just and equitable. Fixed charge đăng ký đúng hạn thắng fixed charge tạo trước nhưng đăng ký muộn sau nó.
  • Công ty phải giữ bản sao văn bản tạo charge và register of charges tại trụ sở đăng ký hoặc địa điểm thay thế duy nhất.

Biện pháp của debenture holder

  • Không có bảo đảm: kiện đòi nợ và thi hành án; xin thanh lý bắt buộc; xin administration order.
  • Có bảo đảm (hoặc trustee): chiếm hữu tài sản (fixed; floating chỉ khi hợp đồng cho phép); bán (debenture lập bằng deed); foreclosure (hiếm, chỉ legal chargee); bổ nhiệm receiver nếu không có administration order; người giữ floating charge bổ nhiệm administrator không cần ra tòa.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

690.000đ590.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 590.000đ

690.000đ590.000đdùng 1 năm
Mua ngay