Capital maintenance
- Capital maintenance: công ty trách nhiệm hữu hạn không được dùng vốn trả cho thành viên, gây thiệt hại cho chủ nợ. Vốn góp là tấm đệm của chủ nợ, cái giá cổ đông trả cho limited liability.
- Vốn chỉ trả lại cho thành viên qua giảm vốn hoặc giải thể (và mua lại, hoàn lại cổ phần đúng thủ tục); cổ tức chỉ trả từ distributable profits.
- Share premium account và capital redemption reserve được coi như share capital, chỉ giảm được theo thủ tục giảm vốn.
- Sự nhất trí của mọi cổ đông không hợp thức hóa được việc trả lại vốn trái thủ tục.
Reduction of share capital
- Hủy cổ phần chưa phát hành: tự do, không cần thủ tục.
- Giảm vốn đã phát hành: articles không cấm (cấm thì sửa bằng special resolution), special resolution, và tòa xác nhận. Không có đường nào chỉ cần ordinary resolution.
- Private company được thay tòa bằng solvency statement: các giám đốc (ghi tên tất cả) lập 15 ngày trước cuộc họp biểu quyết special resolution (đề viết "made 15 days in advance of the meeting"; s 642 viết: không quá 15 ngày trước ngày thông qua) rằng không có căn cứ nghi công ty không trả được nợ, hiện tại và trong 12 tháng tới; phải tính mọi khoản nợ có thể phát sinh. Nộp cho Registrar mà không có căn cứ hợp lý là phạm tội. Lợi ích: nhanh, rẻ.
- Public company: luôn cần special resolution và tòa xác nhận. Giảm xuống dưới £50,000 thì phải đăng ký lại thành private company.
- Lý do giảm vốn: tài sản mất giá trị; chấm dứt quyền lợi của một số thành viên; một phần kế hoạch tái cấu trúc vốn (ví dụ thay cổ phần bằng vốn vay, không phải ngược lại).
- Ba cách: xóa hoặc giảm nghĩa vụ góp trên cổ phần trả một phần (không trả tiền, công ty mất quyền đòi phần chưa trả); trả lại một phần vốn đã góp từ tài sản dư (tài sản giảm); hủy vốn đã mất (không có tiền đi ra, công ty chia cổ tức lại từ lãi sau này mà không phải bù lỗ cũ). Mua lại cổ phần không phải một trong ba cách này.
- Tòa quan tâm trước hết tới chủ nợ, sau đó tới sự công bằng giữa các loại cổ phần. Xóa nghĩa vụ góp hoặc trả lại vốn: tòa bắt mời chủ nợ phản đối bằng quảng cáo; hủy vốn đã mất: tòa có thể yêu cầu.
- Tránh quảng cáo: trả hết nợ trước khi nộp đơn, hoặc nộp bảo lãnh (thường của ngân hàng của công ty) rằng nợ hiện có sẽ được trả đủ.
- Giảm vốn là variation of class rights thì cần sự đồng ý của loại cổ phần đó. Tòa có thể buộc thêm "and reduced" vào tên hoặc công bố giải thích. Tòa ra lệnh xác nhận; nộp bản sao lệnh và statement of capital cho Registrar, Registrar cấp giấy chứng nhận đăng ký.
Mua lại cổ phần của chính công ty và financial assistance
- Nguyên tắc chung (s 658, gốc từ Trevor v Whitworth): công ty không được tự mua cổ phần của mình, trừ hai đường luật cho phép: purchase of own shares (cổ phần đã trả đủ, articles không cấm, có nghị quyết của thành viên) và redemption of redeemable shares.
- Nguồn tiền: distributable profits (chuyển khoản bằng mệnh giá cổ phần đã mua vào capital redemption reserve) hoặc tiền phát hành cổ phần mới; chỉ private company được dùng vốn cho phần còn thiếu, theo thủ tục chặt.
- Capital redemption reserve được coi như share capital, không được dùng trả cổ tức.
- Financial assistance (s 678): public company và công ty con của nó không được hỗ trợ tài chính cho việc mua cổ phần của public company; vi phạm là phạm tội. Không còn áp dụng cho private company từ năm 2008, trừ công ty con của public company.
Cổ tức
- Cổ tức trả cho cổ đông từ lợi nhuận hoặc quỹ được phép phân phối. Interim dividend: giữa năm, giám đốc tuyên bố. Final dividend: theo báo cáo năm, đại hội thông qua tại AGM. Scrip dividend: trả bằng cổ phần phát hành thêm.
- Cổ đông chỉ có quyền khi cổ tức được tuyên bố đúng thủ tục và tới ngày trả; khi đó cổ tức là khoản nợ của công ty (đề thường viết gọn: thành nợ khi được tuyên bố).
- Articles thường quy định: đại hội tuyên bố cổ tức, không vượt mức giám đốc đề xuất; giám đốc tuyên bố interim dividend; tính trên vốn đã trả; có thể trả không bằng tiền; cổ phần đồng sở hữu trả cho người đứng tên đầu tiên. Articles nói "payment" thì là tiền mặt.
Distributable profits
- Distributable profits (s 830) = accumulated realised profits (chưa phân phối, chưa vốn hóa) − accumulated realised losses (chưa xóa bằng giảm vốn hay tái cấu trúc).
- Accumulated: phải tính lỗ năm trước. Realised: theo GAAP và chuẩn mực kế toán.
- Khấu hao là lỗ đã thực hiện. Chi phí phát triển ghi là tài sản thường là lỗ đã thực hiện, trừ hoàn cảnh đặc biệt theo chuẩn mực kế toán.
- Tài sản đánh giá lại: phần khấu hao trên mức tăng giá trị được coi là realised profit (chuyển từ revaluation reserve), nên chỉ khấu hao trên nguyên giá ảnh hưởng tới cổ tức. Giảm giá trị phát hiện khi đánh giá lại toàn bộ tài sản cố định không bắt buộc coi là lỗ đã thực hiện.
Net assets test của public company
- Public company (s 831) chỉ được phân phối khi net assets không nhỏ hơn called-up share capital + undistributable reserves, và chỉ tới mức giữ được điều đó sau khi chia.
- Undistributable reserves: share premium account, capital redemption reserve, phần lãi chưa thực hiện lũy kế vượt lỗ chưa thực hiện lũy kế (revaluation reserve), quỹ khác bị luật hay articles cấm chia.
- Lỗ chưa thực hiện ròng làm giảm cổ tức của public company; private company không bị trừ. Lãi chưa thực hiện ròng không được chia với cả hai loại.
- Quy tắc cổ tức áp dụng cho mọi distribution, trừ: phát hành cổ phiếu thưởng, mua lại hoặc hoàn lại cổ phần, giảm vốn, phân chia khi giải thể.
- Relevant accounts: thường là báo cáo năm gần nhất. Ý kiến kiểm toán ngoại trừ thì kiểm toán viên phải nói bằng văn bản vấn đề đó có trọng yếu với việc chia không; private: gửi thành viên; public: xem xét tại đại hội.
Chia cổ tức sai luật
- Công ty, giám đốc và cổ đông đều có thể phải bù lại cổ tức trái luật.
- Giám đốc chịu (trách nhiệm dân sự, không phải hình sự) khi đề xuất hoặc tuyên bố cổ tức trái luật: biết là trả từ vốn; không lập báo cáo; hiểu sai luật hay điều lệ (có thể được miễn nếu trung thực và hợp lý, s 1157). Không chịu nếu trung thực dựa vào báo cáo lập đúng cách mà ước tính hợp lý sau này mới sai.
- Thành viên: xin injunction chặn trước; đại hội không phê chuẩn được cổ tức trái luật, không miễn trách cho giám đốc; công ty đòi lại từ thành viên biết hoặc có căn cứ hợp lý để biết (s 847); giám đốc đã bù được đòi thành viên biết sai phạm; thành viên biết mà nhận thì không kiện giám đốc được.
- Cổ tức sai do lỗi báo cáo: có thể không đòi được giám đốc và cổ đông; công ty có thể kiện kiểm toán viên nếu họ cẩu thả.