Tóm tắt Chương 15: Company directors

Môn Corporate and Business Law (LW), chương 15/19

Director là ai và các loại giám đốc

  • Director là người giữ vị trí giám đốc, dù được gọi là gì; phép thử là chức năng (tham gia ra quyết định ở hội đồng quản trị). Chức danh "Sales Director" không làm một nhân viên thành director.
  • Private company ít nhất một giám đốc, public company ít nhất hai; luật không đặt số tối đa; mọi giám đốc phải là natural person (quy tắc đề dùng; s 155 hiện hành chỉ đòi ít nhất một người); giám đốc từ 16 tuổi.
  • De jure: bổ nhiệm hợp lệ. De facto: không bổ nhiệm hợp lệ nhưng được công ty giới thiệu là giám đốc, làm việc của giám đốc. Shadow: hội đồng quen làm theo chỉ đạo, người ngoài thường không biết; cố vấn chuyên nghiệp hành nghề bình thường không phải shadow director. Alternate: do một giám đốc chỉ định để họp và biểu quyết thay.
  • Executive director có service contract, làm quản lý; NED không điều hành, tham gia governance. NED và shadow director chịu cùng nghĩa vụ như executive director.
  • Hội đồng dùng quyền tập thể tại cuộc họp, trừ khi đã giao lại hợp lệ. CEO (managing director) điều hành công ty; Chair lãnh đạo hội đồng, vai trò tách khỏi CEO.

Bổ nhiệm, thù lao, rời ghế và bãi nhiệm

  • First directors ghi trong hồ sơ đăng ký kèm sự đồng ý. Giám đốc sau đó bổ nhiệm theo articles; model articles: ordinary resolution của cổ đông hoặc quyết định của hội đồng. Báo Registrar mọi thay đổi trong 14 ngày.
  • Service contract bảo đảm việc làm trên hai năm cần ordinary resolution của cổ đông. Compensation for loss of office không theo hợp đồng cần cổ đông chấp thuận sau khi công bố cho mọi cổ đông; khoản theo hợp đồng thì không. Service contract giữ cho cổ đông xem tới một năm sau khi hết hạn.
  • Quoted company lập directors' remuneration report, một phần phải kiểm toán (lương, thưởng, bồi thường mất chức, quyền chọn, lương hưu); cổ đông biểu quyết mang tính tham vấn.
  • Sáu cách rời ghế: từ chức, không ứng cử lại, qua đời, công ty giải thể, bị bãi nhiệm, bị cấm. Retirement by rotation (model articles public company): AGM đầu tiên tất cả; sau đó người do hội đồng bổ nhiệm từ AGM trước, và người không được bầu ở một trong hai AGM liền trước.
  • Removal (s 168): ordinary resolution tại cuộc họp; special notice 28 ngày gửi công ty; giám đốc được nhận bản sao, gửi bản trình bày, phát biểu; không dùng written resolution; vẫn đòi được bồi thường theo service contract.
  • Cách cản bãi nhiệm: ngưỡng 5% để requisition; 100 cổ đông góp bình quân £100 (AGM public company); weighted voting rights (Bushell v Faith); thỏa thuận quorum theo loại cổ phần.

Disqualification

  • Model articles: thôi làm giám đốc khi bị luật cấm, bị tuyên bố phá sản, thỏa thuận với chủ nợ, bác sĩ xác nhận không đủ khả năng trên ba tháng, từ chức có hiệu lực. Undischarged bankrupt không được làm giám đốc trừ khi tòa cho phép.
  • CDDA 1986 (tòa có thể cấm): kết án theo indictment tối đa 15 năm, xử rút gọn tối đa 5 năm; persistent default tối đa 5 năm (ba lần trong năm năm là bằng chứng kết luận); fraudulent trading và gian lận khác 15 năm; đề nghị của Secretary of State vì lợi ích công cộng 15 năm; vi phạm cạnh tranh 15 năm; wrongful trading 15 năm.
  • Bắt buộc cấm: giám đốc của công ty mất khả năng thanh toán và unfit; tối thiểu 2 năm, tối đa 15 năm. Secretary of State nộp đơn trong 2 năm kể từ khi công ty mất khả năng thanh toán (mốc đề dùng; luật Anh nâng lên 3 năm từ 2015).
  • Làm giám đốc khi bị cấm: phạm tội và tự chịu nợ của công ty.

Quyền và thẩm quyền

  • Quyền của giám đốc do articles quy định; dùng đúng mục đích và ngay tình. Cổ đông kiểm soát bằng bãi nhiệm, sửa articles (special resolution), special resolution chỉ thị nếu articles cho phép (không làm vô hiệu việc đã làm). Giám đốc không phải agent của cổ đông.
  • Actual authority của CEO là quyền hội đồng giao; CEO có apparent authority ký hợp đồng kinh doanh thông thường. Giám đốc thường chỉ có apparent authority gắn với vị trí của họ, trừ khi công ty holding out.
  • Freeman & Lockyer: công ty để giám đốc hành xử như managing director thì bị ràng buộc. Bốn điều kiện: có representation; do người có actual authority quản lý đưa ra; bên thứ ba dựa vào đó; articles không cấm giao quyền. Hely-Hutchinson: implied actual authority từ cách hội đồng đối xử.

General duties ss 171–177

  • Nghĩa vụ nợ công ty (s 170); chỉ công ty kiện, cổ đông dùng derivative claim. Các nghĩa vụ cộng dồn; áp cho shadow director ở mức có thể; một phần áp cho giám đốc cũ.
  • s 171: theo constitution, dùng quyền đúng mục đích. Howard Smith: phát hành cổ phần để phá đa số là vô hiệu dù trung thực. Hogg v Cramphorn, Bamford: vi phạm trung thực có thể được ratify bằng ordinary resolution, không tính phiếu của cổ phần mới.
  • s 172: ngay tình thúc đẩy thành công của công ty vì toàn thể cổ đông; enlightened shareholder value; sáu yếu tố (dài hạn, người lao động, khách hàng và nhà cung cấp, cộng đồng và môi trường, uy tín, công bằng giữa cổ đông). Với s 173, giám đốc phải tự xét đoán.
  • s 174: phép thử khách quan (mức sàn) cộng chủ quan (mức của chính người đó). Dorchester Finance: NED ký séc trống phải chịu. Lexi Holdings: giám đốc đứng tên không làm gì vẫn phải chịu. D'Jan: ký không đọc là cẩu thả, được miễn một phần.
  • s 175: tránh xung đột, kể cả cơ hội công ty không tận dụng được. Regal: nộp lại lãi dù công ty không mất gì. Cooley: nghỉ việc để lấy hợp đồng vẫn phải nộp lại. Towers: không thiệt hại, không ý gian vẫn vi phạm. Không vi phạm khi cổ đông cho phép, không có khả năng hợp lý dẫn tới xung đột, hoặc giám đốc độc lập cho phép (private trừ khi articles cấm; public nếu articles cho phép).
  • s 176: không nhận lợi ích từ bên thứ ba vì là giám đốc; hội đồng không authorise được, cổ đông được.

Khai báo lợi ích và giao dịch với giám đốc

  • s 177: khai tính chất, mức độ lợi ích trực tiếp hay gián tiếp trong giao dịch dự kiến, với các giám đốc khác, trước khi công ty ký; văn bản, general notice hoặc nói tại họp hội đồng; khai với cổ đông không đủ. Với s 182: giao dịch đã có, khai càng sớm càng tốt; không khai là phạm tội.
  • Cần cổ đông duyệt: substantial property transaction (không cần nếu dưới £5,000 hoặc dưới 10% giá trị tài sản; trên £100,000 luôn cần; gồm connected person, cả hai chiều); loan cho giám đốc trên £10,000; quasi-loan trên £10,000 và credit transaction trên £15,000 (public company); khoản vay chi cho công việc trên £50,000; khoản trả mất chức không theo hợp đồng.

Remedies, ratification, relief

  • Vi phạm là chuyện dân sự, công ty kiện. Biện pháp: bồi thường, trả lại tài sản, nộp lại lợi nhuận, hủy hợp đồng (không vừa giữ hợp đồng vừa đòi lãi), tòa tuyên bố ultra vires.
  • Giám đốc không chịu về việc của giám đốc khác, chỉ chịu sự cẩu thả của chính mình. Không chịu nợ của công ty, trừ vén màn, articles quy định trách nhiệm vô hạn, cam kết với chủ nợ, fraudulent hoặc wrongful trading.
  • Ratify bằng nghị quyết tại đại hội đồng, loại phiếu của giám đốc vi phạm và người có liên quan. Không ratify được: fraud on a minority, chiếm đoạt tài sản, hại chủ nợ khi công ty mất khả năng thanh toán.
  • Relief (s 1157): tòa miễn một phần hoặc toàn bộ nếu giám đốc trung thực, hợp lý và đáng được miễn.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

690.000đ590.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 590.000đ

690.000đ590.000đdùng 1 năm
Mua ngay