Giải quyết tại tòa và hệ thống tòa của Anh
- Court-based adjudication: tranh chấp được tòa nghe chính thức, quyết theo đạo luật, án lệ và thỏa thuận giữa hai bên. Tòa chia dân sự và hình sự, sơ thẩm và phúc thẩm; kháng cáo về point of law hoặc point of fact.
- Tòa dân sự: County Court (dân sự địa phương, circuit judge là barrister ít nhất 10 năm); High Court (vụ lớn nhất, có King's Bench (trước 2022 là Queen's Bench), Family, Chancery Division; puisne judge barrister ít nhất 10 năm; xử phúc thẩm cần ít nhất 2 thẩm phán); Court of Appeal (Civil Division) là tòa phúc thẩm chính, thường 3 Lord Justices, quyết theo đa số. Supreme Court cao nhất (từ 2009), chỉ nhận vụ có tác động lớn; leapfrog từ High Court lên thẳng Supreme Court.
- Tòa hình sự: mọi vụ bắt đầu ở Magistrates' Court (2 hoặc 3 lay magistrate, hoặc district judge là solicitor hay barrister ít nhất 7 năm, ngồi một mình); Crown Court xử sơ thẩm vụ nặng và phúc thẩm từ Magistrates'; Court of Appeal (Criminal Division) xử phúc thẩm từ Crown Court.
- Indictable offence: chỉ Crown Court, bồi thẩm đoàn 12 người. Summary offence: chỉ Magistrates' Court. Triable either way: một trong hai tòa.
- Ưu điểm của tòa: nhiều loại chế tài (court order, bồi thường, phán quyết ai đúng); tạo án lệ; mỗi bên thường có luật sư chuyên nghiệp (legally qualified advocate) trình bày. Nhược điểm: chi phí (luật sư, án phí, pre-trial disclosure), chờ lâu, xử lâu nhất là khi kháng cáo; công khai.
ADR
- ADR: mọi thủ tục tự nguyện giải quyết bất đồng, trừ kiện ra tòa: conciliation, facilitation, mediation, early neutral evaluation, adjudication, arbitration (và negotiation, không có người thứ ba).
- Mediation và conciliation: người trung lập giúp hai bên tự giải quyết; conciliator có thể đề xuất phương án; thỏa thuận thường không ràng buộc. Sharia: solh là conciliation, wasta là mediation.
- Arbitration: giải quyết tranh chấp bởi người độc lập, thường do các bên chọn; quyết định ràng buộc. Thỏa thuận trọng tài là hợp đồng. Sharia: takhim, trọng tài viên là hakam (Muslim, nam, công bằng, am hiểu Sharia).
- Ba nguyên tắc của trọng tài quốc tế: giải quyết công bằng bởi hội đồng độc lập, không chậm trễ hay tốn kém không cần thiết; hai bên tự do thỏa thuận, chỉ chịu giới hạn bảo vệ công chúng; tòa không can thiệp trừ khi cần cho lợi ích công.
- Lợi thế ADR: chuyên môn của người giải quyết; chi phí có thể thấp hơn (tùy nước, có nơi đắt hơn vì hai bên trả thù lao và địa điểm); kín đáo; nhanh.
Tòa quốc tế và ICC
- CJEU: tòa cao nhất về luật EU, tổ chức theo kiểu dân luật, có án lệ không chính thức. Khác European Court of Human Rights.
- International Court of Arbitration: ICC lập năm 1923, không phải tòa án, không tự xử; giám sát: chỉ định, xác nhận trọng tài viên, quyết định challenge, duyệt phán quyết, ấn định thù lao. Ủy ban quốc gia lưu danh sách nhưng không bắt buộc chọn từ danh sách.
- ICC (qua ICA) khởi xướng New York Convention 1958 (dự thảo đầu năm 1953; hội nghị của UN thông qua năm 1958): nước thành viên công nhận thỏa thuận trọng tài bằng văn bản, không đưa tranh chấp đó ra tòa, và công nhận, cho thi hành phán quyết trọng tài nước ngoài.
Model Law: phạm vi và thỏa thuận trọng tài
- Model Law của UNCITRAL (1985, sửa 2006) không phải công ước; các nước đưa vào luật của mình. Áp dụng cho trọng tài quốc tế và thương mại.
- Quốc tế (Article 1): place of business ở hai nước khác nhau; hoặc cùng nước nhưng nơi thực hiện phần lớn quan hệ hay nơi trọng tài ở nước khác; hoặc hai bên thỏa thuận rõ là liên quan hơn một nước. Nhiều place of business: lấy nơi gần nhất với thỏa thuận trọng tài.
- Thương mại: phát sinh từ quan hệ thương mại, có hay không có hợp đồng, hiểu rộng.
- Article 3: thông báo coi như nhận khi giao tận tay hoặc tới place of business, nơi cư trú thường xuyên, địa chỉ nhận thư; không tìm được thì gửi bảo đảm tới địa chỉ cuối cùng. Article 5: tòa không can thiệp trừ chỗ Model Law cho phép. Article 6: nước chỉ định tòa hoặc cơ quan hỗ trợ.
- Article 7: thỏa thuận trọng tài (điều khoản hoặc thỏa thuận riêng) phải bằng văn bản: tài liệu làm bằng chứng; nêu trong tài liệu tố tụng mà bên kia không phủ nhận; hợp đồng văn bản dẫn chiếu tài liệu có điều khoản trọng tài.
- Article 8: tòa phải chuyển các bên sang trọng tài (khi một bên yêu cầu kịp lúc), trừ khi thỏa thuận vô hiệu, không còn hiệu lực, không thực hiện được; trọng tài vẫn bắt đầu, tiếp tục được trong khi vụ ở tòa còn treo. UN Case 57 (Hồng Kông, 1993): điều khoản ghi sai nước và tổ chức trọng tài vẫn có hiệu lực vì ý định đi trọng tài rõ.
Hội đồng trọng tài
- Article 10: không thỏa thuận thì 3 trọng tài viên.
- Article 11: mỗi bên chỉ định 1 người trong 30 ngày kể từ khi nhận yêu cầu; hai người chọn người thứ ba trong 30 ngày kể từ khi được chỉ định. Một trọng tài viên mà không thống nhất được thì tòa hoặc cơ quan có thẩm quyền chỉ định. Quốc tịch không loại ai. Quyết định của tòa về chỉ định thay và về trọng tài viên không làm đúng chức năng không bị kháng cáo. Article 11(5): độc lập, vô tư, đủ trình độ thỏa thuận.
- Article 12: tự khai tình tiết ảnh hưởng tới sự độc lập, vô tư, suốt quá trình. Challenge chỉ vì nghi ngờ hợp lý về độc lập, vô tư hoặc thiếu trình độ; không challenge người mình chỉ định vì lý do đã biết lúc chỉ định.
- Article 13 (mặc định): văn bản trong 15 ngày kể từ khi biết lý do; trọng tài viên tự rút hoặc bên kia đồng ý thì phải rút; không thì hội đồng quyết; bị bác thì lên tòa trong 30 ngày; quyết định của tòa không kháng cáo; hội đồng, kể cả người bị challenge, được tiếp tục và ra phán quyết.
- Article 14: không thể làm việc thì chấm dứt khi tự rút hoặc hai bên đồng ý; tranh cãi thì tòa quyết. Article 15: người thay thế chỉ định theo cách cũ.
- Article 16: kompetenz-kompetenz (hội đồng tự quyết thẩm quyền, kể cả thỏa thuận có tồn tại, có hiệu lực không); separability (điều khoản trọng tài độc lập, hợp đồng vô hiệu không kéo theo). Phản đối thẩm quyền chậm nhất khi nộp statement of defence, kể cả bên đã chỉ định trọng tài viên; hội đồng kết luận có thẩm quyền thì lên tòa trong 30 ngày.
Tiến hành tố tụng
- Article 17: hội đồng ra interim measures (giữ hiện trạng, ngăn thiệt hại cho quá trình trọng tài, giữ tài sản, giữ chứng cứ). Article 9: xin tòa biện pháp tạm thời không vi phạm thỏa thuận trọng tài.
- Article 18: bình đẳng, đủ cơ hội trình bày. Article 19: hai bên tự thỏa thuận thủ tục; không thì hội đồng quyết.
- Mặc định: địa điểm do hội đồng quyết (Article 20); tố tụng bắt đầu khi bị đơn nhận yêu cầu (Article 21); ngôn ngữ do hội đồng quyết, có thể buộc dịch tài liệu (Article 22); hội đồng chỉ định giám định viên trừ khi hai bên không cho (Article 26); hội đồng hoặc một bên được hội đồng cho phép nhờ tòa thu thập chứng cứ (Article 27).
- Article 23: statement of claim nêu tình tiết, vấn đề tranh chấp, biện pháp yêu cầu; bị đơn nộp statement of defence; thời hạn do hai bên hoặc hội đồng ấn định; được bổ sung.
- Article 25: claimant không nộp statement of claim thì chấm dứt; bị đơn không nộp defence thì tiếp tục, không coi là thừa nhận; vắng mặt hay không nộp chứng cứ thì xử trên chứng cứ đang có.
- Article 24: họp miệng hay xét hồ sơ do hội đồng quyết, nhưng phải họp nếu một bên yêu cầu (trừ khi đã thỏa thuận không họp); báo trước phiên họp, kiểm tra; mọi tài liệu chia cho cả hai bên.
- Article 28: luật nội dung hai bên chọn; không chọn thì luật hội đồng thấy phù hợp; luôn theo điều khoản hợp đồng và tập quán ngành. Article 29: đa số. Article 30: dàn xếp thì chấm dứt, theo yêu cầu ghi thành phán quyết có giá trị như phán quyết.
- Article 32: chấm dứt bằng phán quyết cuối cùng hoặc lệnh chấm dứt (claimant rút trừ khi bị đơn phản đối có lợi ích chính đáng; hai bên đồng ý; không cần thiết hoặc không thể tiếp tục).
Phán quyết trọng tài
- Article 31: bằng văn bản; trọng tài viên ký (từ 3 người: đa số ký, nêu lý do thiếu chữ ký); nêu lý do; ghi ngày và place of arbitration; gửi bản sao cho mỗi bên.
- Article 33: sửa lỗi tính toán, đánh máy hoặc giải thích (nếu hai bên cho phép): yêu cầu trong thời hạn thỏa thuận hoặc 30 ngày kể từ khi nhận, hội đồng xử lý trong 30 ngày; hội đồng tự sửa trong 30 ngày kể từ ngày ra phán quyết. Additional award cho yêu cầu bị sót: yêu cầu trong 30 ngày, hội đồng ra trong 60 ngày.
- Article 34 (setting aside): bên xin hủy chứng minh không có năng lực hoặc thỏa thuận vô hiệu; không được thông báo, không trình bày được; vượt phạm vi; thành phần, thủ tục sai; hoặc tòa thấy không giải quyết được bằng trọng tài, trái public policy. Hạn 3 tháng kể từ khi nhận phán quyết (hoặc từ khi xử lý xong yêu cầu Article 33). Tòa có thể tạm dừng để hội đồng khắc phục.
- Article 35: phán quyết, ra ở nước nào, cũng được công nhận ràng buộc; xin thi hành bằng văn bản, kèm bản gốc hoặc bản sao, bản dịch nếu cần. Article 36: căn cứ từ chối như Article 34, thêm phán quyết chưa ràng buộc hoặc đã bị hủy, đình chỉ ở nước ra phán quyết.
- Hủy có hiệu lực ở mọi nước liên quan; từ chối thi hành chỉ có hiệu lực ở nước từ chối. Public policy của hai thủ tục có thể khác nhau vì do hai nước khác nhau xét.