Tóm tắt Chương 4: Contracts for the international sale of goods

Môn Corporate and Business Law (LW), chương 4/19

Phạm vi áp dụng CISG

  • CISG (United Nations Convention on Contracts for the International Sale of Goods 1980, đề có lúc viết UNCISG) điều chỉnh việc hình thành hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế và quyền, nghĩa vụ của người bán, người mua. CISG không soạn điều khoản thương mại chuẩn; việc đó là của Incoterms.
  • Article 1: hai bên có place of business ở hai nước khác nhau, và (a) cả hai nước là contracting state, hoặc (b) quy tắc tư pháp quốc tế dẫn tới luật của một nước thành viên.
  • Article 1(2): yếu tố hai nước không lộ ra từ hợp đồng, giao dịch trước hay thông tin trao đổi thì bị bỏ qua. Article 1(3): quốc tịch, tính dân sự hay thương mại không được xét.
  • Article 10: nhiều place of business thì lấy nơi gắn chặt nhất với hợp đồng và việc thực hiện; không có place of business thì lấy habitual residence.
  • Article 2 loại trừ: hàng mua dùng cho cá nhân, gia đình, hộ gia đình (trừ khi người bán không biết và không thể biết), đấu giá, thi hành án, cổ phiếu, chứng khoán, công cụ chuyển nhượng, tiền, tàu biển, tàu thủy, tàu đệm khí, máy bay, điện năng. Article 2(a) xét mục đích của người mua: hàng gia dụng bán cho cửa hàng để bán lại vẫn thuộc CISG.
  • Article 3: hàng đặt sản xuất vẫn là mua bán, trừ khi bên đặt hàng cấp phần đáng kể nguyên liệu; CISG không áp dụng khi phần chính của nghĩa vụ là lao động, dịch vụ (UN Case 105: Áo cấp nguyên liệu cho xưởng Nam Tư làm bàn chải, chổi, không thuộc CISG).
  • Article 4: CISG không xử lý validity và việc chuyển quyền sở hữu. Article 5: không xử lý trách nhiệm của người bán khi hàng gây chết người, thương tích.
  • Article 6: hai bên được loại trừ toàn bộ CISG hoặc thỏa thuận khác đi (trừ Article 12). Chọn luật của một nước thành viên không phải là loại trừ CISG.

Quy định chung và hình thức

  • Article 7: diễn giải theo tính quốc tế, nhu cầu áp dụng thống nhất, good faith trong thương mại quốc tế; chỗ trống lấp bằng nguyên tắc chung của CISG, rồi mới tới luật quốc gia.
  • Article 8: hiểu lời nói, hành vi theo ý định của người nói nếu bên kia biết, nếu không thì theo cách hiểu của người hợp lý.
  • Article 9: hai bên bị ràng buộc bởi usage đã đồng ý và practices giữa họ (9(1)), và usage được biết rộng rãi, thường xuyên áp dụng trong ngành ở thương mại quốc tế (9(2)).
  • Article 11: hợp đồng không cần bằng văn bản, chứng minh bằng mọi cách. Article 96 và 12: nước thành viên được tuyên bố giữ yêu cầu văn bản; tuyên bố này không làm mất tư cách contracting state. Tuyên bố không bị ràng buộc bởi cả một phần (Article 92) thì không được coi là contracting state với phần đó.

Offer

  • Article 14(1): offer là đề nghị gửi một hay nhiều người xác định, đủ cụ thể, thể hiện ý định bị ràng buộc nếu được chấp nhận. Đủ cụ thể: nêu hàng hóa và ấn định rõ hay ngầm số lượng và giá, hoặc nêu cách xác định. Chất lượng, cách thanh toán, cách chấp nhận không bắt buộc.
  • Article 14(2): đề nghị gửi người không xác định (catalogue, quảng cáo, bảng giá) là invitation to treat, trừ khi người đưa ra nói rõ điều ngược lại. Trả lời câu hỏi thăm dò bằng giá, thời gian giao hàng là supply of information, chưa phải offer. "Intention to create legal relations" là chữ của luật Anh, không phải điều kiện của Article 14.
  • UN Case 53 (Tòa án tối cao Hungary, 1992): chào hàng động cơ máy bay không ấn định giá hay cách xác định giá thì không phải offer, không có hợp đồng.
  • Article 15(1): offer có hiệu lực khi tới offeree. Article 24: tới khi nói trực tiếp, hoặc giao cho người đó, tới place of business, địa chỉ nhận thư, hoặc habitual residence.
  • Withdrawal (Article 15(2)): rút được kể cả offer không hủy ngang, nếu thông báo tới offeree trước hoặc cùng lúc với offer.
  • Revocation (Article 16(1)): thu hồi được nếu thông báo tới offeree trước khi offeree gửi acceptance. Article 16(2): không thu hồi được nếu offer nêu là không hủy ngang (kể cả bằng cách ấn định thời hạn), hoặc offeree có lý do hợp lý tin như vậy và đã hành động dựa vào đó.
  • Rejection (Article 17): offer, kể cả offer không hủy ngang, chấm dứt khi lời từ chối tới bên chào hàng.

Acceptance và counter-offer

  • Article 18(1): acceptance là lời tuyên bố hoặc hành vi của offeree thể hiện đồng ý. Im lặng hay không hành động tự nó không phải acceptance; UN Case 95 (Basel, 1992): im lặng trước thư xác nhận thương mại thành acceptance nhờ usage và practices (Article 9).
  • Article 18(2): acceptance có hiệu lực khi tới bên chào hàng, trong thời hạn ấn định hoặc thời gian hợp lý (xét cả tốc độ phương tiện bên chào hàng dùng); offer nói miệng phải chấp nhận ngay. Article 23: hợp đồng hình thành đúng lúc đó. CISG không có postal rule.
  • Article 18(3): khi offer, practices hoặc usage cho phép, acceptance bằng hành vi (gửi hàng, trả tiền) có hiệu lực ngay khi hành vi được thực hiện trong thời hạn.
  • Article 20: thời hạn tính từ lúc giao điện tín, từ ngày ghi trong thư (không có thì ngày trên phong bì), từ lúc offer bằng phương tiện tức thời tới offeree. Ngày lễ được đếm; ngày cuối rơi vào ngày nghỉ ở nơi bên chào hàng thì kéo tới ngày làm việc kế tiếp.
  • Article 21: acceptance gửi muộn có hiệu lực nếu bên chào hàng không chậm trễ xác nhận; acceptance gửi đúng lúc nhưng đường truyền chậm bất thường có hiệu lực, trừ khi bên chào hàng không chậm trễ báo offer đã hết hiệu lực.
  • Article 19: trả lời có thêm, bớt, sửa là rejection kèm counter-offer. Sửa đổi không cơ bản vẫn là acceptance trừ khi bên chào hàng phản đối không chậm trễ; hợp đồng gồm cả phần sửa. Cơ bản (19(3)): giá, thanh toán, chất lượng, số lượng, địa điểm và thời gian giao hàng, phạm vi trách nhiệm, giải quyết tranh chấp.
  • Câu hỏi thăm dò không phải counter-offer; offer ban đầu vẫn còn. Thay giá cũ bằng giá cập nhật của chính bên chào hàng là sửa đổi nhỏ, không phải counter-offer.
  • Article 22: acceptance rút lại được nếu thông báo tới bên chào hàng trước hoặc cùng lúc với acceptance.
  • Article 29: hợp đồng sửa đổi, chấm dứt chỉ bằng thỏa thuận; hợp đồng văn bản có điều khoản buộc sửa đổi bằng văn bản thì phải bằng văn bản, nhưng bên nào bằng hành vi đã khiến bên kia tin và hành động thì không được viện dẫn điều khoản đó.

ICC Incoterms 2020

  • Incoterms của ICC là điều khoản mẫu, chỉ ràng buộc khi đưa vào hợp đồng; dùng cả cho mua bán trong nước. Bản hiện hành: Incoterms 2020, 11 term.
  • Incoterms xác định ai lo và trả vận chuyển, điểm chuyển rủi ro, ai mua bảo hiểm, thủ tục hải quan, chứng từ. Không xác định giá, thời điểm chuyển quyền sở hữu, chế tài, cách thanh toán.
  • Mọi phương thức (7): EXW, FCA, CPT, CIP, DAP, DPU, DDP. Chỉ đường biển và thủy nội địa (4): FAS, FOB, CFR, CIF.
  • Rủi ro chuyển: EXW tại kho người bán; FCA, CPT, CIP khi giao cho người vận chuyển (đầu tiên); FAS dọc mạn tàu ở cảng đi; FOB, CFR, CIF khi hàng nằm trên tàu ở cảng đi; DAP, DDP khi hàng trên phương tiện tới nơi, sẵn sàng để dỡ; DPU khi đã dỡ tại nơi đến.
  • Nhóm C (CPT, CIP, CFR, CIF): người bán trả cước tới nơi đến nhưng rủi ro chuyển ở nước xuất.
  • Bảo hiểm bắt buộc: CIP, người bán mua tối thiểu Institute Cargo Clauses (A); CIF, người bán mua tối thiểu Institute Cargo Clauses (C); cả hai ít nhất 110% giá hợp đồng. Term khác không bắt buộc bên nào.
  • Thủ tục xuất khẩu: người bán, trừ EXW. Thủ tục và thuế nhập khẩu: người mua, trừ DDP. EXW là nghĩa vụ tối thiểu của người bán, DDP là tối đa.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

690.000đ590.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 590.000đ

690.000đ590.000đdùng 1 năm
Mua ngay