Tóm tắt Chương 5: Obligations and risk in contracts for international sales

Môn Corporate and Business Law (LW), chương 5/19

Nghĩa vụ của người bán

  • Article 30: người bán phải giao hàng, giao chứng từ liên quan và chuyển quyền sở hữu hàng theo hợp đồng và CISG.
  • Article 31 (hợp đồng không ghi nơi giao): có vận chuyển thì giao cho người vận chuyển đầu tiên; hàng đặc định hoặc lấy từ một kho xác định mà hai bên biết đang ở một nơi thì đặt dưới quyền định đoạt của người mua tại nơi đó; trường hợp khác thì tại place of business của người bán lúc ký.
  • Article 32: hàng chưa gắn rõ với hợp đồng thì gửi thông báo gửi hàng; người bán lo vận chuyển thì chọn phương tiện phù hợp, điều kiện thông thường; không phải mua bảo hiểm thì vẫn cung cấp thông tin để người mua tự mua.
  • Article 33: giao đúng ngày; trong khoảng thời gian thì người bán chọn ngày (trừ khi người mua được chọn); không ghi thì trong thời gian hợp lý sau khi ký.
  • Article 34: giao chứng từ đúng thời gian, địa điểm, hình thức; giao sớm thì được sửa lỗi chứng từ tới hạn, nếu không gây bất tiện, chi phí bất hợp lý.
  • Article 35(2): hàng phải dùng được cho mục đích thông thường; cho mục đích cụ thể người mua đã cho biết lúc ký (trừ khi người mua không dựa vào, hoặc dựa vào là không hợp lý, chuyên môn người bán); khớp hàng mẫu, mẫu thiết kế; đóng gói theo cách thông thường hoặc đủ để bảo vệ hàng. Article 35(3): người mua đã biết hoặc không thể không biết hàng không phù hợp lúc ký thì người bán không chịu.
  • Quy định công của nước người mua: người bán thường không phải đáp ứng, trừ khi nước người bán có quy định giống, người mua đã báo và dựa vào người bán, hoặc người bán biết vì hoàn cảnh đặc biệt (UN Case 84: vẹm New Zealand vượt mức cadimi của Đức vẫn ăn được, không phải hàng không phù hợp, người mua phải trả tiền cộng lãi).
  • Article 36: người bán chịu lỗi đã có lúc rủi ro chuyển dù lộ ra sau, và lỗi phát sinh sau đó do người bán vi phạm nghĩa vụ, kể cả bảo hành.
  • Article 38, 39: người mua kiểm tra trong thời gian ngắn nhất có thể (có vận chuyển thì khi hàng tới nơi đến); báo lỗi cụ thể trong thời gian hợp lý kể từ khi phát hiện hoặc lẽ ra phải phát hiện, chậm nhất hai năm kể từ khi hàng thực sự được giao; không báo thì mất quyền (UN Case 48: dưa chuột tươi, báo sau bảy ngày là muộn). Article 40: người bán biết lỗi mà không nói thì không được dựa vào Article 38, 39.
  • Article 41: hàng phải sạch mọi quyền, yêu cầu của bên thứ ba, trừ khi người mua đồng ý. Article 42: sạch quyền sở hữu trí tuệ mà người bán biết hoặc không thể không biết, theo luật nước dự tính bán lại, dùng hàng hoặc nước người mua; người bán không chịu nếu người mua đã biết, hoặc nếu người bán làm theo thiết kế của người mua. Article 43: người mua phải báo trong thời gian hợp lý, trừ khi người bán đã biết về quyền đó.

Fundamental breach và chế tài của người mua

  • Article 25: vi phạm là fundamental khi gây thiệt hại tới mức về cơ bản tước của bên kia cái họ có quyền trông đợi từ hợp đồng, trừ khi bên vi phạm và một người hợp lý trong cùng hoàn cảnh đều không thể thấy trước. Article 26: tuyên bố hủy chỉ có hiệu lực khi gửi thành thông báo.
  • Article 45: người mua có thể buộc thực hiện, hủy hợp đồng, giảm giá, và luôn đòi được bồi thường kèm các chế tài khác. Article 51: giao thiếu, giao lỗi một phần thì chế tài áp cho phần đó; hủy cả hợp đồng chỉ khi là fundamental breach với cả hợp đồng.
  • Article 46: buộc thực hiện, trừ khi đã dùng chế tài không đi cùng; hàng thay thế chỉ khi việc không phù hợp là fundamental breach; sửa chữa trừ khi bất hợp lý. Article 28: tòa không buộc phải ra lệnh thực hiện nếu luật nước mình không làm vậy.
  • Article 47 (Nachfrist): người mua cho thêm thời hạn hợp lý; trong thời hạn không dùng chế tài khác (trừ khi người bán báo không thực hiện), vẫn đòi bồi thường chậm trễ.
  • Article 37, 48: người bán được khắc phục trước ngày giao (giao sớm) và sau ngày giao nếu không gây chậm trễ, bất tiện, lo lắng bất hợp lý; thông báo của người bán chỉ hiệu lực khi người mua nhận được. Article 52: giao sớm thì người mua nhận hoặc từ chối; giao thừa thì nhận hoặc từ chối phần thừa, nhận thì trả theo giá hợp đồng.
  • Article 50: giảm giá theo tỷ lệ giá trị hàng thực giao so với giá trị hàng phù hợp, cùng tại thời điểm giao; mất quyền nếu người bán đã khắc phục hoặc người mua từ chối việc khắc phục hợp lệ (UN Case 56: không tính theo chi phí sửa chữa).
  • Article 49: người mua hủy khi có fundamental breach, hoặc khi người bán không giao hàng trong Nachfrist. Hàng đã giao thì phải hủy trong thời gian hợp lý.

Nghĩa vụ và chế tài của người mua, người bán

  • Article 53, 54: người mua trả tiền và nhận hàng; nghĩa vụ trả tiền gồm cả các bước, thủ tục để thanh toán (mở L/C đúng hạn).
  • Article 55: hợp đồng hợp lệ mà không có giá thì lấy giá thường áp dụng lúc ký hợp đồng. Article 56: giá theo trọng lượng thì tính trọng lượng tịnh.
  • Article 57: trả tại place of business của người bán, hoặc nơi giao hàng, chứng từ nếu trả khi giao; người bán chuyển trụ sở thì chịu chi phí tăng thêm. Article 58: trả khi hàng hoặc chứng từ được đặt dưới quyền định đoạt của người mua; người mua được kiểm tra hàng trước khi trả, trừ khi thủ tục đã thỏa thuận không cho phép (L/C, trả tiền đổi chứng từ). Article 59: trả đúng ngày mà không cần người bán đòi.
  • Article 60: nhận hàng gồm làm mọi việc hợp lý để người bán giao được và nhận hàng.
  • Article 62 đến 65: người bán đòi trả tiền, nhận hàng; cho Nachfrist (Article 63); hủy khi fundamental breach hoặc người mua không trả tiền, không nhận hàng trong Nachfrist (Article 64); người mua đã trả tiền thì quyền hủy bị giới hạn thời gian; người mua không đưa ra đặc điểm hàng thì người bán tự xác định (Article 65).
  • Giảm giá chỉ có ở phía người mua; bồi thường có ở cả hai phía. Tòa, trọng tài không được tự cho bên vi phạm thời gian ân hạn (Article 45(3), 61(3)).

Quy định chung cho hai bên

  • Article 71: tạm ngừng khi thấy rõ bên kia sẽ không thực hiện một phần đáng kể nghĩa vụ vì năng lực thực hiện, khả năng thanh toán suy giảm nghiêm trọng hoặc cách thực hiện; phải báo ngay; bên kia đưa bảo đảm thỏa đáng thì phải tiếp tục; hàng đã gửi đi thì người bán được ngăn giao cho người mua.
  • Article 72: rõ ràng sẽ có fundamental breach trước hạn thì được hủy; thông báo hợp lý nếu còn thời gian, không cần nếu bên kia đã tuyên bố không thực hiện. Người mua tuyên bố không trả tiền là anticipatory breach và đồng thời fundamental breach.
  • Article 73: hủy đợt bị fundamental breach; hủy các đợt tương lai nếu có căn cứ xác đáng và làm trong thời gian hợp lý; người mua hủy cả các đợt đã giao hoặc sắp giao nếu các đợt phụ thuộc nhau.
  • Article 74: bồi thường bằng thiệt hại kể cả lợi nhuận mất, giới hạn ở mức bên vi phạm thấy trước hoặc lẽ ra thấy trước lúc ký. Article 75: hợp đồng đã hủy và có giao dịch thay thế hợp lý thì đòi chênh lệch giá. Article 76: không có giao dịch thay thế thì đòi chênh lệch với giá hiện hành lúc hủy (đã nhận hàng thì lúc nhận hàng), tại nơi lẽ ra giao hàng.
  • Article 77: phải áp dụng biện pháp hợp lý để hạn chế tổn thất; phần lẽ ra tránh được bị trừ (Payzu Ltd v Saunders 1919: người mua lẽ ra phải nhận đề nghị giao hàng trả tiền mặt; bồi thường chỉ bằng tiền lãi của khoản trả trước).
  • Article 78: khoản tiền chậm trả chịu lãi, không ảnh hưởng quyền đòi bồi thường; CISG không ấn định lãi suất.
  • Article 79: miễn bồi thường khi chứng minh trở ngại ngoài tầm kiểm soát, không thể tính tới lúc ký, không thể tránh, khắc phục; với nhà thầu phụ thì cả hai phải thỏa; chỉ trong thời gian trở ngại tồn tại; phải thông báo trong thời gian hợp lý; chỉ chặn bồi thường, các quyền khác như hủy, giảm giá vẫn còn. Article 80: không viện dẫn vi phạm do chính mình gây ra.
  • Article 81: hủy hợp đồng giải phóng hai bên, nhưng giữ quyền bồi thường, điều khoản giải quyết tranh chấp, điều khoản về hậu quả hủy, quyền đòi hoàn trả; hoàn trả cùng lúc. Article 82: người mua không trả lại được hàng nguyên trạng thì mất quyền hủy, đòi hàng thay thế, trừ ba ngoại lệ (không do mình, do kiểm tra, đã bán, dùng bình thường trước khi phát hiện lỗi). Article 84: người bán hoàn tiền kèm lãi từ ngày nhận tiền; người mua tính lại lợi ích thu từ hàng.
  • Article 85 đến 88: bên giữ hàng của bên kia phải bảo quản và được giữ hàng tới khi được hoàn chi phí; người mua từ chối hàng đã tới nơi đến mà người bán không có đại diện ở đó thì phải nhận hàng thay; được gửi kho bên thứ ba bằng chi phí của bên kia; được bán khi bên kia chậm trễ bất hợp lý (báo trước hợp lý); hàng dễ hỏng hoặc bảo quản quá tốn kém thì phải bán; giữ lại chi phí, trả phần còn lại.

Chuyển giao rủi ro

  • Article 66: hàng mất, hỏng sau khi rủi ro chuyển thì người mua vẫn phải trả tiền, trừ khi do người bán gây ra.
  • Article 67: có vận chuyển thì rủi ro chuyển khi giao cho người vận chuyển đầu tiên (hoặc người vận chuyển tại nơi cụ thể nếu hợp đồng buộc), kể cả khi người bán giữ chứng từ; hàng chưa gắn rõ với hợp đồng thì chưa chuyển.
  • Article 68: hàng bán khi đang trên đường thì rủi ro chuyển từ lúc ký (hoặc lùi về lúc giao cho người vận chuyển phát hành chứng từ nếu hoàn cảnh cho thấy); người bán biết hàng đã mất, hỏng mà không nói thì chịu.
  • Article 69: không có vận chuyển thì rủi ro chuyển khi người mua nhận hàng, hoặc khi hàng đặt dưới quyền định đoạt và người mua vi phạm vì không nhận; nhận ở nơi khác thì khi đến hạn giao và người mua biết hàng đã sẵn ở đó.
  • Article 70: người bán phạm fundamental breach thì quy tắc rủi ro không làm mất chế tài của người mua. Incoterm trong hợp đồng được ưu tiên hơn Article 67 đến 69 (Article 6). Rủi ro đã chuyển không xóa trách nhiệm về lỗi có từ trước (Article 36).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

690.000đ590.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 590.000đ

690.000đ590.000đdùng 1 năm
Mua ngay