Tóm tắt Chương 6: Transportation documents and means of payment

Môn Corporate and Business Law (LW), chương 6/19

Bill of lading

  • Bill of lading là chứng từ carrier cấp cho shipper, xác nhận đã nhận hàng và hàng đã được xếp lên một con tàu cụ thể, đi tới một nơi đến cụ thể.
  • Ba chức năng: receipt (bằng chứng carrier đã nhận hàng như mô tả; shipped bill thì hàng đã lên tàu); evidence of, hoặc chứa, the contract of carriage (đề chấm sai câu "forms the contract of carriage"); có thể là document of title.
  • Bốn loại: inland (đường bộ tới carrier quốc tế), ocean (từ người bán tới cảng xác định ở nước khác), through (gộp nội địa và đường biển, từ điểm tới điểm), airway bill (hàng không, nội địa và quốc tế).
  • Negotiable bill: ghi theo lệnh của người bán, không ghi tên người nhận; người sở hữu hợp pháp sở hữu hàng và có quyền đổi hướng; carrier giữ hàng tới khi nhận bản gốc có ký hậu của người bán.
  • Non-negotiable bill: ghi tên người nhận, carrier giao cho người đó. Mọi airway bill là non-negotiable.
  • Clean bill không ghi chú khuyết tật của hàng hay bao bì; claused bill có ghi chú. Ngân hàng trong giao dịch L/C thường chỉ nhận shipped bill hoàn hảo.
  • Không có thỏa thuận khác, rủi ro chuyển khi hàng giao cho carrier đầu tiên (Article 67 CISG); vận đơn là bằng chứng của thời điểm đó.

Chuyển khoản và UNCITRAL Model Law on International Credit Transfers

  • Ưu điểm của chuyển khoản: dễ, nhanh, nằm trong hệ thống ngân hàng, ra lệnh từ xa. Nhược điểm: lộ thủ tục xác thực thì có lệnh gian lận; nhanh nên không có khoảng thời gian hủy.
  • Model Law (UNCITRAL, 1992) là luật mẫu, không phải công ước. Article 1: áp dụng cho credit transfer khi bất kỳ sending bank nào và receiving bank của nó ở hai nước khác nhau; chi nhánh ở hai nước là hai ngân hàng riêng.
  • Áp dụng cho credit transfer, không cho debit transfer; không giới hạn điện tử hay doanh nghiệp. Article 4: các bên được thỏa thuận khác, trừ khi Model Law quy định khác (ngoại lệ chính: money-back guarantee, xác thực commercially reasonable).
  • Originator: người phát payment order đầu tiên. Sender: người phát một payment order, gồm originator và mọi sending bank. Receiving bank: ngân hàng nhận payment order. Intermediary bank: receiving bank không phải ngân hàng của originator hay của beneficiary.
  • Cách đề dùng chữ: "Which TWO parties are the originator" lấy người mua và ngân hàng của người mua; "the receiving bank" trong một chuỗi là ngân hàng ở nước người thụ hưởng nhận lệnh từ nước người trả.
  • Payment order: chỉ thị vô điều kiện đặt một số tiền cố định hoặc xác định được vào quyền sử dụng của beneficiary, khi receiving bank được sender hoàn tiền và chỉ thị không trả theo yêu cầu của beneficiary. Chỉ thị có điều kiện mà ngân hàng thực hiện bằng lệnh vô điều kiện thì thành credit transfer đầy đủ.
  • Sender phải trả receiving bank khi ngân hàng chấp nhận lệnh; lệnh có ngày thực hiện tương lai thì đến hạn khi bắt đầu thời gian thực hiện.
  • Lệnh không được phép: (1) lệnh có do sender hoặc người có thẩm quyền phát ra không; (2) xác thực có commercially reasonable và ngân hàng có làm đúng không; (3) bên có lỗi chịu. Xác thực không đạt mức commercially reasonable thì ngân hàng chịu.
  • Receiving bank chỉ có nghĩa vụ khi đã chấp nhận lệnh: ngân hàng giữa chuỗi phát lệnh thực hiện đúng lệnh nhận được; ngân hàng của beneficiary đặt tiền vào quyền sử dụng của beneficiary.
  • Lệnh thiếu dữ liệu hoặc mâu thuẫn: báo sender. Chậm, không ai biết chuyện gì: mỗi receiving bank hỗ trợ originator và nhờ ngân hàng kế tiếp hỗ trợ.
  • Money-back guarantee: chuyển khoản không hoàn tất thì ngân hàng của originator hoàn tiền cộng lãi, rồi đòi ngược chuỗi; chuỗi dừng ở ngân hàng không hoàn tất được.
  • Ngân hàng chậm thực hiện chỉ trả tiền lãi cho thời gian chậm (không bồi thường thêm, chuyển khoản không bị hủy); lãi được chuyển tiếp tới beneficiary; bị giữ lại thì beneficiary đòi thẳng ngân hàng giữ lãi.
  • Credit transfer hoàn tất khi ngân hàng của beneficiary chấp nhận payment order vì lợi ích của beneficiary (Article 19); sai sót sau đó thuộc quan hệ tài khoản, ngoài Model Law.

International bill of exchange

  • Theo Công ước UN 1988: công cụ bằng văn bản chứa lệnh vô điều kiện của drawer yêu cầu drawee trả một số tiền xác định cho payee hoặc theo lệnh của payee; trả khi yêu cầu hoặc vào thời điểm xác định; có ngày; drawer ký.
  • Drawer: người ra lệnh trả (đề: người mua). Drawee: người bị yêu cầu trả, thường là ngân hàng, chưa chấp nhận. Payee: người được trả (đề: người bán). Séc là hối phiếu ký phát cho ngân hàng, trả khi yêu cầu.
  • International bill: ghi ít nhất hai trong năm địa điểm (nơi ký phát, cạnh chữ ký drawer, cạnh tên drawee, cạnh tên payee, nơi thanh toán), hai địa điểm ở hai nước khác nhau.
  • Ưu điểm: thu tiền người mua ở nước khác thuận tiện; người bán chiết khấu lấy tiền sớm; người mua hưởng trọn thời hạn tín dụng; hối phiếu đã trả là biên nhận; bị từ chối thì kiện ở nước của drawee; ngân hàng của người mua có thể ký bảo đảm.
  • Hai payee trở lên (Article 10(1)): ghi lựa chọn thì trả bất kỳ ai; ghi cùng nhau thì trả tất cả.
  • Chữ ký giả mạo không ràng buộc người bị giả, trừ khi họ đồng ý chịu ràng buộc hoặc tự nhận là chữ ký của mình.
  • Drawee chưa accept thì không có nghĩa vụ. Acceptor có nghĩa vụ chính, trên drawer. Có thể accept trước, đúng, sau ngày đến hạn, kể cả sau khi bị dishonour.
  • Guarantor: bất kỳ ai; viết trên hối phiếu hoặc allonge; chữ ký đơn ở mặt trước (không phải của drawer hay drawee) là bảo lãnh; không ghi cho ai thì bảo lãnh acceptor hoặc drawee; nghĩa vụ cùng tính chất với bên được bảo lãnh; trả xong đòi lại được cộng lãi.
  • Số tiền chữ khác số thì theo chữ. Số tiền vẫn xác định dù kèm lãi, trả nhiều kỳ, theo tỷ giá ghi hoặc xác định theo chỉ dẫn, bằng đồng tiền khác (Article 7).
  • Trả ngay: at sight, on demand, on presentation, hoặc không ghi thời hạn. Thời điểm xác định: ngày cụ thể, khoảng cố định sau một ngày hoặc sau ngày hối phiếu, khoảng cố định sau khi xuất trình, nhiều kỳ; quá hạn thì thành trả ngay.
  • Endorsement viết trên hối phiếu hoặc allonge, có chữ ký. In blank: chỉ chữ ký, hoặc kèm câu trả cho người cầm. Special: chữ ký kèm tên người được trả.
  • Chữ ký đơn (không phải của drawee) chỉ là endorsement nếu ở mặt sau. Drawer ghi "not negotiable", "pay X only"… thì chỉ chuyển để nhờ thu. Endorsement phải vô điều kiện; ký hậu một phần số tiền không có hiệu lực; nhiều endorsement coi như ký theo thứ tự xuất hiện.
  • Endorsement giả: người bị giả chữ ký hoặc bên ký trước chữ ký giả đòi được bồi thường. Drawee trả mà không biết có giả mạo thì không chịu, trừ khi không thiện chí hoặc không cẩn trọng hợp lý.
  • Endorser cam kết trả khi hối phiếu bị dishonour (và đã protest nếu cần); có thể loại trừ hay giới hạn nghĩa vụ của riêng mình bằng câu ghi rõ trên hối phiếu.
  • Holder: payee đang cầm hối phiếu, hoặc người cầm hối phiếu được ký hậu cho mình hay có endorsement cuối để trống, với chuỗi endorsement liền mạch. Protected holder (nhận ngay tình, trước hạn) không bị các bên trước viện tranh chấp của họ.

Xuất trình, dishonour và protest

  • Xuất trình cho drawee hoặc acceptor vào ngày làm việc, giờ hợp lý. Hối phiếu có kỳ hạn: ngày đến hạn hoặc hai ngày làm việc tiếp theo. Hối phiếu trả ngay: trong một năm kể từ ngày của hối phiếu.
  • Nơi xuất trình: nơi thanh toán ghi trên hối phiếu; không có thì địa chỉ drawee hoặc acceptor ghi trên hối phiếu; không có cả hai thì nơi kinh doanh chính hoặc nơi cư trú thường xuyên của drawee hoặc acceptor.
  • Dishonour by non-acceptance: drawee từ chối chấp nhận khi được xuất trình đúng cách, hoặc không xin được chấp nhận dù đã cố gắng hợp lý; holder truy đòi ngay drawer, endorser và guarantor của họ.
  • Dishonour by non-payment: bị từ chối trả khi xuất trình, hoặc được miễn xuất trình mà tới hạn chưa trả; holder truy đòi theo quy tắc protest.
  • Protest: văn bản lập tại nơi bị từ chối, do người được luật nơi đó cho phép ký và ghi ngày; ghi người yêu cầu, nơi lập, yêu cầu và câu trả lời. Lập trong ngày bị từ chối hoặc bốn ngày làm việc tiếp theo.
  • Không protest: drawer, endorser và guarantor của họ hết nghĩa vụ; acceptor và guarantor của drawee vẫn phải trả. Không thông báo dishonour cho người có quyền được biết thì bồi thường thiệt hại.
  • Holder đòi một, vài hay tất cả bên có nghĩa vụ, không theo thứ tự; bên đã trả đòi lại các bên có nghĩa vụ với mình; lãi (nếu có quy định) tính tới ngày đến hạn; trả bằng đồng tiền ghi trên hối phiếu.

Letter of credit

  • L/C là cam kết của ngân hàng trả người bán khi người bán xuất trình bộ chứng từ khớp nghiêm ngặt điều kiện L/C. Người bán: cách nhận tiền không rủi ro (risk-free), nhận ngay trừ chiết khấu (không phải "payment in full"). Người mua: được thời hạn tín dụng, người bán phải làm đúng từng chữ. Nhược điểm: chậm, nhiều thủ tục; dùng khi rủi ro không được trả cao hoặc giao dịch lần đầu.
  • Các bên: applicant (người mua), issuing bank (ngân hàng người mua), beneficiary (người bán), advising bank (ở nước người bán, xác minh và thông báo), confirming bank (thêm cam kết trả).
  • Quy trình: hợp đồng quy định L/C; người mua yêu cầu mở; issuing bank phát hành, cam kết trả có điều kiện; advising bank xác minh và thông báo, có thể xác nhận; mọi thu xếp xong trước khi giao hàng. Sau đó: người bán giao hàng, xuất trình chứng từ, được trả; chứng từ chuyển về issuing bank; issuing bank hoàn trả và giao chứng từ cho người mua để nhận hàng.
  • Strict compliance: chứng từ phải khớp nghiêm ngặt; issuing bank không bảo đảm trả vô điều kiện.
  • Autonomy: L/C tách khỏi hợp đồng mua bán; ngân hàng làm việc với chứng từ, không với hàng. Ngoại lệ hẹp: gian lận, theo luật quốc gia.
  • Thực tế L/C dẫn chiếu UCP 600 của ICC (bản 2007); theo UCP 600 mọi L/C là không hủy ngang trừ khi ghi khác.
  • Confirmed: advising bank (thu phí) cam kết trả kể cả khi issuing bank hay người mua không hoàn trả. Unconfirmed: advising bank chỉ xác nhận L/C là thật. Revocable: sửa, hủy bất cứ lúc nào không cần báo người bán, hiếm dùng. Irrevocable: không sửa, hủy nếu các bên không đồng ý.
  • Confirmed L/C là loại an toàn nhất cho người bán. Standby: dùng khi một cách thanh toán khác kém an toàn thất bại; chịu UN Convention on Independent Guarantees and Stand-by Letters of Credit. Revolving: time-revolving (khôi phục sau mỗi chuyến tới khi hết tổng giá trị) và value-revolving (dùng hết giá trị thì khôi phục cùng giá trị). Transferable: chuyển quyền nhận tiền cho người khác, như nhà cung cấp gốc. Back-to-back: dùng L/C của người mua làm bảo đảm để mở L/C thứ hai cho nhà cung cấp gốc.

Letter of comfort

  • Thư công ty mẹ gửi bên cho vay, xác nhận biết và chấp thuận việc công ty con vay; không bảo lãnh khoản vay, chỉ trấn an.
  • Quan trọng khi công ty con mất khả năng thanh toán: chủ nợ cầm thư đòi công ty mẹ. Án lệ: công ty mẹ không bị ràng buộc, không chịu nợ của công ty con.
  • Kleinwort Benson v Malaysia Mining Corporation (1989): câu "chính sách của chúng tôi là bảo đảm công ty con luôn trả được nợ" chỉ mô tả chính sách hiện tại, không phải lời hứa cho tương lai; không có lời hứa trả; công ty mẹ không phải trả.
  • Re Augustus Barnett & Son Ltd (1986): công ty mẹ nhiều lần phát hành letter of comfort; tòa không vén tấm màn, vụ kiện fraudulent trading thất bại; tòa gợi ý có thể vén màn nếu công ty mẹ hành xử như đã nhận trách nhiệm.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

690.000đ590.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 590.000đ

690.000đ590.000đdùng 1 năm
Mua ngay