Tóm tắt Chương 8: Partnerships

Môn Corporate and Business Law (LW), chương 8/19

Ba loại hợp danh

  • General (ordinary) partnership theo Partnership Act 1890: không phải pháp nhân, firm chỉ là tên gọi chung của các partner; mọi partner chịu trách nhiệm vô hạn.
  • Limited partnership theo Limited Partnerships Act 1907: ít nhất một general partner chịu vô hạn; limited partner chịu trong phần vốn đã góp; phải đăng ký với Companies House.
  • LLP theo Limited Liability Partnerships Act 2000: body corporate có tư cách pháp lý riêng; LLP tự chịu nợ của nó; trách nhiệm của member giới hạn ở vốn đã góp.

Định nghĩa và thành lập

  • Partnership là "the relation which subsists between persons carrying on a business in common with a view of profit". Bốn yếu tố: ít nhất hai người; cùng tiến hành một hoạt động kinh doanh (một giao dịch duy nhất, joint venture, vẫn có thể đủ; đồng sở hữu thụ động tài sản cho thuê thì không); cùng là chủ (vợ chồng cùng trông cửa hàng thì có, chủ và nhân viên thì không); nhằm lợi nhuận (xét ý định; lỗ vẫn là hợp danh; làm để lấy kinh nghiệm thì không).
  • Hai partner, một người chết, người còn lại tiếp tục: người đó là sole trader, hợp danh không còn. Partner có thể là cá nhân hoặc công ty đã đăng ký.
  • Hợp danh hình thành khi hai người trở lên thỏa thuận cùng kinh doanh; không cần văn bản, không cần đăng ký. Partnership agreement bằng văn bản có lợi: ghi chi tiết (tên firm, ngành, ngân hàng), gạt quy tắc mặc định, thêm expulsion clause.
  • Quy tắc mặc định của Partnership Act 1890: chia lãi lỗ bằng nhau; không tính lãi trên vốn góp; khoản cho firm vay thêm được tính lãi 5%; mọi partner được tham gia quản lý; không lương; nhận partner mới cần tất cả đồng ý; không khai trừ được partner nếu thỏa thuận không cho phép.

Authority của partner

  • Section 5 Partnership Act 1890: mỗi partner là agent của firm và các partner khác trong phạm vi việc kinh doanh của hợp danh.
  • Actual authority do thỏa thuận giữa các partner quyết định.
  • Apparent authority: firm bị ràng buộc dù partner không có thẩm quyền thật nếu giao dịch thuộc loại việc kinh doanh của firm, là việc partner thường được làm, bên kia không biết (và không có lý do để biết) partner thiếu thẩm quyền, và bên kia biết hoặc tin đó là partner.
  • Hạn chế nội bộ chỉ ràng buộc người đã được báo. Dùng tín dụng của firm cho mục đích rõ ràng không liên quan việc kinh doanh thì firm không bị ràng buộc, trừ khi được các partner khác đặc biệt cho phép.
  • Mercantile Credit v Garrod (1962): garage bị cấm mua bán xe nhưng với người ngoài mua bán xe là việc thông thường của garage; firm bị ràng buộc. Kotak v Kotak (2017): partner vay ngân hàng cho việc kinh doanh ràng buộc firm vì ngân hàng biết người đó là partner; bank mandate và hai ô chữ ký không quan trọng.

Liability của partner

  • Mọi partner cùng chịu trách nhiệm vô hạn với nợ hợp đồng ràng buộc firm, kể cả khi người ký vượt actual authority nhưng có apparent authority. Sleeping partner trong hợp danh thông thường cũng chịu vô hạn.
  • Nợ hợp đồng: jointly (section 9); tort và hành vi sai trái trong khi kinh doanh: jointly and severally (sections 10 và 12). Civil Liability (Contribution) Act 1978: bản án với một partner không ngăn kiện các partner khác. Partner trả quá phần mình thì đòi lại các partner khác theo tỷ lệ gánh lỗ.
  • Partner mới chỉ chịu nợ phát sinh sau khi vào, trừ khi tự nhận nợ cũ.
  • Partner nghỉ vẫn chịu nợ phát sinh khi còn là partner, trừ khi chủ nợ đồng ý giải phóng; chịu nợ phát sinh sau khi nghỉ với chủ nợ đã biết mình là partner mà chưa được báo. Người đã giao dịch cần thông báo thực tế; người chỉ biết là partner thì đăng London Gazette là đủ; người không biết thì không cần báo.
  • Tower Cabinet Co Ltd v Ingram (1949): nhà cung cấp mới không biết partner đã nghỉ, giấy tiêu đề cũ được dùng mà người đó không biết; partner nghỉ không phải trả.
  • Holding out (section 14): ai tự nhận, hoặc biết mà vẫn để người khác giới thiệu mình là partner, chịu như partner với người đã tin vào đó mà cho firm nợ.
  • Partner nghỉ nên đòi indemnity từ các partner ở lại; indemnity chỉ cho quyền đòi lại, không chặn chủ nợ.

Giám sát và tài sản

  • Hợp danh thông thường không bị giám sát chính thức, không phải lập báo cáo theo mẫu, không bắt buộc kiểm toán; công chúng không có quyền xem sổ sách. Tên firm không phải họ của mọi partner thì phải ghi tên các partner trên giấy tiêu đề và nơi kinh doanh.
  • Hợp danh tạo được mortgage hoặc fixed charge, không tạo được floating charge.

Chấm dứt và phân chia tài sản

  • Hợp danh chấm dứt khi: hết thời hạn cố định; xong vụ việc duy nhất; partner chết hoặc phá sản (thỏa thuận có thể loại trừ); trở nên bất hợp pháp; partner thông báo (hợp danh không xác định thời hạn); lệnh tòa; thỏa thuận.
  • Partner rời đi: hợp danh cũ chấm dứt, hợp danh mới thay thế; với người ngoài firm vẫn như tồn tại liên tục.
  • Section 44: tiền bán tài sản trả lần lượt nợ người ngoài, khoản vay hoặc ứng trước của partner, vốn góp, rồi phần dư chia theo tỷ lệ chia lợi nhuận. Không đủ hoàn vốn thì lỗ vốn gánh theo tỷ lệ chia lợi nhuận; không đủ trả nợ người ngoài thì partner bỏ tiền riêng.

LLP

  • LLP là pháp nhân; mọi hợp đồng với bên ngoài là của LLP; tạo được floating charge; hay dùng cho firm kế toán, luật.
  • Thành lập: subscribers gửi incorporation document (tên, vị trí và địa chỉ trụ sở đăng ký, tên và địa chỉ mọi member, ai là designated member) và statement of compliance cho Registrar, nộp lệ phí. Không giới hạn số member.
  • Chịu giám sát của Registrar; không cần hội đồng quản trị; thường có thỏa thuận giữa các member (không có thì theo quy định ban hành theo Act); ít nhất hai designated members lo nghĩa vụ công khai: nộp thông báo (member rời đi, thông tin PSC), ký và nộp báo cáo tài chính, bổ nhiệm kiểm toán viên khi thuộc diện.
  • Mọi member là agent của LLP. LLP không bị ràng buộc khi member không có thẩm quyền và bên kia biết, hoặc người đó đã thôi là member và bên kia biết.
  • LLP không giải thể khi một member rời đi hay chết; LLP chấm dứt bằng winding up như công ty.

Limited partnership

  • Limited partner không được rút vốn, không được tham gia quản lý, không ký được hợp đồng ràng buộc firm mà không mất limited liability (bị đòi như general partner với nợ phát sinh trong thời gian tham gia quản lý). Limited partnership phải đăng ký với Companies House và không có tư cách pháp nhân.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

690.000đ590.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 590.000đ

690.000đ590.000đdùng 1 năm
Mua ngay