Sole trader
- Sole trader là một người sở hữu và tự điều hành việc kinh doanh. Về kế toán là một đơn vị riêng, nhưng về luật người chủ và việc kinh doanh là một: hợp đồng, nợ của việc kinh doanh là của chủ; chủ chịu trách nhiệm vô hạn.
- Tài khoản ngân hàng riêng, sổ sách riêng, tên thương mại riêng không tạo ra chủ thể pháp lý riêng.
Các loại corporation và cách giới hạn trách nhiệm
- Năm loại corporation: corporation sole (chức vụ một người, như Treasury Solicitor), chartered corporation (Royal Charter, như ACCA), statutory corporation (đạo luật riêng), registered company (đăng ký theo Companies Act, cách thông thường), community interest company (CIC, vì cộng đồng, có từ đạo luật năm 2004).
- Thứ được giới hạn là trách nhiệm của thành viên; công ty luôn trả nợ của mình bằng toàn bộ tài sản.
- Limited by shares: thành viên góp tối đa phần còn chưa trả trên cổ phần. Limited by guarantee: không có vốn cổ phần; thành viên góp số đã bảo lãnh, chỉ khi công ty vào liquidation; chủ nợ không đòi thẳng thành viên. Unlimited company: thành viên chịu vô hạn; chỉ có thể là private; thường không phải nộp báo cáo tài chính, trừ khi là công ty con hoặc công ty mẹ của limited company, hoặc bị hai limited company trở lên thực hiện quyền kiểm soát.
Public company và private company
- Public company: đăng ký là public, điều lệ ghi là public, tên kết thúc bằng plc, là company limited by shares, allotted share capital (theo mệnh giá) ít nhất £50,000; mỗi cổ phần trả ít nhất 1/4 mệnh giá cộng toàn bộ premium (tối thiểu £12,500 khi phát hành bằng mệnh giá).
- Private company là mọi công ty không đăng ký là public; không được chào bán cổ phần, debenture ra công chúng. Private có vốn từ £50,000 vẫn có thể giữ là private.
- Public company lập là public phải có trading certificate (mẫu SH50: xác nhận vốn tối thiểu, chi phí thành lập, lợi ích cho promoter, statement of compliance) trước khi kinh doanh hay vay. Kinh doanh khi chưa có: giao dịch vẫn hiệu lực; công ty và officer có lỗi bị phạt; giám đốc có thể phải bồi thường cho bên kia; quá một năm chưa có thì tòa có thể ra lệnh giải thể.
- Số giám đốc tối thiểu: public hai, private một; thành viên tối thiểu: một cho cả hai. Public bắt buộc có thư ký công ty.
- Báo cáo tài chính đã kiểm toán: public 6 tháng, private 9 tháng sau ngày kết thúc kỳ kế toán. Public phải trình báo cáo trước đại hội cổ đông hằng năm và họp AGM trong 6 tháng sau năm tài chính; private không bắt buộc. Listed public company đăng báo cáo lên website.
- Pre-emption rights áp dụng cho cả hai khi phát hành cổ phần phổ thông lấy tiền; private được loại bỏ vĩnh viễn. Chỉ public mới niêm yết được, nhưng không phải public nào cũng niêm yết.
Phân loại khác
- A là công ty mẹ của B nếu: nắm đa số quyền biểu quyết; là thành viên và có quyền bổ nhiệm hoặc bãi nhiệm đa số hội đồng quản trị; là thành viên và theo thỏa thuận một mình kiểm soát đa số quyền biểu quyết; có dominant influence theo điều lệ hoặc control contract; thực tế chi phối hoặc quản lý thống nhất. A cũng là mẹ của con của con.
- Hệ quả: lập group accounts; công ty con thường không được là thành viên của công ty mẹ; quy tắc về cho giám đốc vay áp cả cho công ty con. Mỗi công ty trong nhóm vẫn là pháp nhân riêng.
- Small company (đạt 2/3): balance sheet total không quá £5.1 million, turnover không quá £10.2 million, không quá 50 nhân viên bình quân. Micro-entity (đạt 2/3): turnover không quá £632,000, balance sheet total không quá £316,000, không quá 10 nhân viên. Miễn trừ không dành cho public company và công ty con của nó. Đề LW dùng các mốc này; luật Anh đã nâng ngưỡng cho kỳ kế toán bắt đầu từ 6/4/2025 (small £15m/£7.5m, micro £1m/£500,000).
- Quoted company là công ty niêm yết; multinational company sản xuất và tiêu thụ ở hơn một nước.
Legal personality và limited liability
- Natural person là con người; artificial person là công ty và LLP. Hợp danh thông thường không phải artificial person.
- Corporate personality (nguyên tắc common law): tài sản của công ty thuộc công ty; nợ trả bằng tài sản công ty; perpetual succession tới khi giải thể; công ty tự ký hợp đồng, kiện và bị kiện, có thể chịu trách nhiệm về tort và tội phạm.
- Limited liability: chủ nợ không đòi được thành viên trả nợ của công ty; có ý nghĩa nhất khi công ty giải thể; thành viên chỉ góp phần vốn chưa trả (cổ phần đã trả đủ thì không góp gì) hoặc số đã bảo lãnh. Khoản này nợ công ty, do công ty hoặc liquidator thu, không trả thẳng cho chủ nợ.
Separate legal personality
- Salomon v Salomon & Co Ltd (1897): ông Salomon bán cơ sở kinh doanh cho công ty với giá £38,782 (20,000 cổ phần £1, £10,000 debenture có bảo đảm, £8,782 tiền mặt), nắm 20,001/20,007 cổ phần; công ty giải thể; ông không chịu nợ công ty và là chủ nợ có bảo đảm hợp lệ.
- Lee v Lee's Air Farming Ltd (1960): cổ đông lớn, giám đốc duy nhất vẫn có thể là người lao động của công ty.
- MacDonald v Costello (2011): nhà thầu không đòi thẳng được cổ đông theo unjust enrichment; tấm màn che chắn cổ đông.
Lifting the veil
- Veil of incorporation: thành viên bị che khỏi tầm nhìn người ngoài. Lifting the veil: luật nhìn qua tấm màn, đồng nhất công ty với thành viên hoặc giám đốc, hoặc coi cả nhóm là một. Mặc định là Salomon; vén màn là ngoại lệ.
- Theo luật thành văn: plc kinh doanh khi chưa có trading certificate (Companies Act 2006); fraudulent trading và wrongful trading (Insolvency Act 1986); giám đốc bị cấm vẫn quản lý chịu liên đới với nợ công ty (Company Directors Disqualification Act 1986); dùng lại tên công ty đã giải thể do mất khả năng thanh toán trong năm năm (Insolvency Act 1986, tội hình sự và trách nhiệm cá nhân).
- Do tòa, để chặn né nghĩa vụ đã có: Gilford Motor Co Ltd v Horne (1933), công ty là "mere cloak or sham", injunction với cả người và công ty; Re H and Others (1996), phong tỏa tài sản nhóm công ty dùng để trốn excise duty; Re F G Films Ltd (1953), công ty Anh là agent của công ty Mỹ, phim không phải phim Anh; Unit Construction Co Ltd v Bullock (1960), công ty con đăng ký ở Kenya nhưng thực tế quản lý ở Anh nên chịu thuế Anh; quasi-partnership khi xin giải thể theo just and equitable ground.
- Tập đoàn: Adams v Cape Industries plc (1990), công ty mẹ không chịu bản án Texas đối với công ty con. Ba lý do để coi nhóm là một: công ty con là agent của công ty mẹ; đạo luật coi nhóm là single economic entity; cơ cấu là façade che giấu sự thật. Sở hữu 100% hay chung giám đốc tự nó không đủ.
Công ty và hợp danh
- Công ty: pháp nhân riêng, trách nhiệm của thành viên có thể hữu hạn, perpetual succession, cổ phần chuyển nhượng được, công ty sở hữu tài sản, ít nhất một giám đốc (public hai), điều lệ bằng văn bản bắt buộc, thường nộp báo cáo tài chính, tạo được floating charge, quy tắc chặt về rút vốn.
- Traditional partnership: không tồn tại tách khỏi partner, trách nhiệm thường vô hạn, chấm dứt khi một partner rời đi (quy tắc mặc định), partner không chuyển phần của mình để người khác thành partner, đồng sở hữu tài sản, mọi partner tham gia quản lý, không bắt buộc thỏa thuận bằng văn bản, không nộp báo cáo, thường không tạo được floating charge.