Tóm tắt Chương 3: Cost classification and behaviour

Môn Management Accounting (MA), chương 3/18

Phân loại theo chức năng và định giá tồn kho

  • Production cost: chi phí từ khâu đưa vật liệu vào tới khi kết thúc sản xuất, gồm materials, labour, overheads.
  • Non-production cost gồm bốn nhóm: administration (điều hành chung), selling (tìm và giữ khách), distribution (đưa hàng đã đóng gói tới khách), finance (lãi vay).
  • Thông tin chi phí phục vụ phân tích lãi lỗ, định giá bán và định giá tồn kho.
  • Tồn kho chỉ mang production cost (phù hợp IAS 2). Cộng non-production cost vào tồn kho làm tồn kho cuối kỳ và lợi nhuận kỳ này bị thổi lên.

Direct cost, indirect cost và cost card

  • Direct cost lần ra được toàn bộ cho một cost unit: direct materials, direct labour, direct expenses (bản quyền theo sản phẩm, thuê thiết bị cho một đơn hàng).
  • Indirect cost (production overhead): indirect materials (dầu máy, đinh, keo), indirect labour (tổ trưởng, quản đốc, thủ kho, bảo trì), indirect expenses (thuê xưởng, điện).
  • Prime cost = Direct materials + Direct labour + Direct expenses; Total production cost = Prime cost + Production overhead; Total cost = Total production cost + Administration + Selling and distribution.

Cost object, cost unit, cost centre và cost code

  • Cost object: bất cứ thứ gì cần biết chi phí. Cost unit: đơn vị sản phẩm, dịch vụ để quy chi phí về, phải hợp với ngành (chiếc xe, hợp đồng, dự án, hóa đơn được xử lý).
  • Cost centre: nơi gom chi phí trước khi quy về cost unit; production cost centre (sản phẩm chạy qua) và service cost centre (kho, căng tin, bảo trì).
  • Cost code: subjective classification theo bản chất chi phí, objective classification theo cost centre chịu chi phí. Ưu điểm: ngắn, chính xác, dễ xử lý dữ liệu.
  • Kiểu mã: sequence, group classification, faceted, significant digit, hierarchical.

Cost behaviour và đồ thị

  • Fixed cost: tổng không đổi trong relevant range, là period cost; fixed cost per unit giảm khi sản lượng tăng.
  • Variable cost: tổng tăng tỷ lệ thuận với sản lượng, variable cost per unit không đổi; direct labour thường coi là variable.
  • Stepped fixed cost: cố định trong từng khoảng, nhảy bậc khi vượt ngưỡng. Semi-variable cost: phần cố định cộng phần biến đổi, đường thẳng không qua gốc.
  • Chiết khấu cho mọi đơn vị: đồ thị tụt tại ngưỡng, đoạn sau kéo về gốc tọa độ. Chiết khấu chỉ phần vượt: gãy khúc, không tụt. Ngoài ra: tiền thưởng từ mức A, biến phí có trần, có mức tối thiểu, curvilinear.

Hàm tuyến tính và high-low method

y = a + bx
  • y là biến phụ thuộc (tổng chi phí), x là biến độc lập (sản lượng), a là intercept (fixed cost), b là gradient (variable cost per unit).
Variable cost per unit = Cost at highest activity − Cost at lowest activityHighest activity − Lowest activity
  • Fixed cost = Total cost ở một mức − Variable cost per unit × mức đó. Chọn điểm theo mức hoạt động, không theo chi phí.
  • Stepped fixed cost: trừ bậc tăng khỏi mức cao trước khi tính b; cộng lại bậc khi dự báo ở mức trên ngưỡng. Không biết độ lớn bậc thì chọn hai điểm cùng phía ngưỡng.
  • Biến phí đơn vị đổi: chọn hai điểm cùng điều kiện, hoặc quy đổi sản lượng (vd 16,000 units giảm 10% tương đương 14,400 units theo giá gốc).
  • Ưu điểm: dễ dùng, chỉ cần hai mức. Nhược điểm: hai điểm cực trị có thể không đại diện, bỏ qua các điểm khác nên kém chính xác. Giả định: relevant range, variable cost per unit không đổi.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi và trợ lý AI theo từng chương (có giới hạn). Dùng trọn 1 năm.

590.000đ490.000đdùng 1 năm

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá ưu đãi early bird 490.000đ

590.000đ490.000đdùng 1 năm
Mua ngay