Ôn variance cơ bản
- Chi phí: lấy "lẽ ra phải tốn" trừ "thực tế tốn", dương là F. Doanh thu: lấy thực tế trừ standard, dương là F.
- Material price variance = (SP − AP) × AQ purchased; material usage variance = (SQ − AQ used) × SP.
- Labour rate variance = (SR − AR) × actual hours paid; idle time variance = idle hours × SR, luôn A; labour efficiency variance = (standard hours for actual output − actual hours worked) × SR.
- Fixed overhead volume variance chỉ có trong absorption costing.
- Fixed overhead total variance = actual output × OAR − actual fixed overhead = expenditure + volume, tức overhead hấp thụ thừa (F) hoặc thiếu (A). OAR không chia hết: tính chính xác trước, không khớp lựa chọn thì thử OAR làm tròn hai chữ số.
- Hai nhóm lao động: nhóm trả đúng rate và làm đúng standard không tạo variance. Giờ thực tế của nhóm còn lại = standard hours vượt công suất × hệ số làm chậm; rate và efficiency chỉ tính trên nhóm này.
Materials mix và yield variance
- Tách usage thành mix và yield khi sản phẩm dùng nhiều vật tư thay thế được cho nhau và nhà quản lý kiểm soát được tỷ lệ trộn.
- Mix variance đo tác động của việc trộn khác tỷ lệ standard; yield variance đo tác động của việc tổng đầu vào làm ra nhiều hay ít sản phẩm hơn standard.
- Mix và yield luôn định giá bằng standard price. Tổng chênh lệch số lượng ở bảng mix luôn bằng 0.
Materials mix variance = Σ (Actual total quantity in standard mix − Actual quantity in actual mix) × Standard price
Materials yield variance = (Actual output − Standard output from actual input) × Standard cost per unit of output
- Standard output from actual input = Actual total inputStandard input per unit of output; quy trình có hao hụt thì dùng đúng tỷ lệ đầu ra trên đầu vào.
- Cách khác: (SQ − actual total input) × weighted average standard price, với weighted average standard price = Standard cost per unit of outputStandard input per unit of output.
- Material usage variance = mix variance + yield variance. Ba cột: SQ standard mix × SP, AQ standard mix × SP, AQ actual mix × SP.
- Labour efficiency variance tách tương tự thành labour mix và labour yield.
- Đề chỉ cho tổng tiền: actual yield at standard cost là cột 1, standard yield from actual input at standard cost là cột 2, actual quantity at standard price là cột 3. Suy ngược: usage = total − price, yield = usage − mix, đổi variance A thành số âm trước khi trừ.
- Đề ghi "calculate all workings to two decimal places": làm tròn từng AQSM rồi nhân giá, tính yield theo từng nguyên liệu bằng lượng đã làm tròn.
Thay đổi mix và kiểm soát sản xuất
- Mix rẻ hơn thường cho mix F và yield A; mix đắt hơn thường cho mix A và yield F. Đây là xu hướng, không phải quy luật.
- Đổi mix có thể làm giảm chất lượng và doanh số kỳ sau; đánh giá nhà quản lý chỉ bằng mix và yield variance khuyến khích chọn mix rẻ nhất. Cần thêm chỉ tiêu chất lượng.
- Trong môi trường TQM, JIT: theo dõi rates of wastage, average cost of input, yield percentage, percentage of deliveries on time, customer satisfaction ratings.
Sales mix và quantity variance
- Sales volume variance định giá bằng standard profit per unit (absorption) hoặc standard contribution per unit (marginal), không dùng giá bán.
Sales mix variance = Σ (Actual quantity in actual mix − Actual total quantity in standard mix) × Standard profit per unit
- Sales quantity variance = (actual total units − budgeted total units) × Budgeted total profitBudgeted total units.
- Sales volume variance = sales mix variance + sales quantity variance.
- Tách mix chỉ có ý nghĩa khi các sản phẩm liên quan tới nhau và nhà quản lý tác động được tới mix qua bán hàng, quảng cáo, khuyến mãi.
- Thảo luận kết quả bán hàng: tính thêm doanh thu thực tế so với ngân sách (số tiền và %), % thay đổi số lượng và giá, sales price và volume variance từng sản phẩm; price + volume = chênh lệch contribution (biến phí standard). Mỗi ý gắn một con số với một chi tiết của tình huống.