Tóm tắt Chương 16: Variance analysis

Môn Performance Management (PM), chương 16/21

Ôn variance cơ bản

  • Chi phí: lấy "lẽ ra phải tốn" trừ "thực tế tốn", dương là F. Doanh thu: lấy thực tế trừ standard, dương là F.
  • Material price variance = (SP − AP) × AQ purchased; material usage variance = (SQ − AQ used) × SP.
  • Labour rate variance = (SR − AR) × actual hours paid; idle time variance = idle hours × SR, luôn A; labour efficiency variance = (standard hours for actual output − actual hours worked) × SR.
  • Fixed overhead volume variance chỉ có trong absorption costing.
  • Fixed overhead total variance = actual output × OAR − actual fixed overhead = expenditure + volume, tức overhead hấp thụ thừa (F) hoặc thiếu (A). OAR không chia hết: tính chính xác trước, không khớp lựa chọn thì thử OAR làm tròn hai chữ số.
  • Hai nhóm lao động: nhóm trả đúng rate và làm đúng standard không tạo variance. Giờ thực tế của nhóm còn lại = standard hours vượt công suất × hệ số làm chậm; rate và efficiency chỉ tính trên nhóm này.

Materials mix và yield variance

  • Tách usage thành mix và yield khi sản phẩm dùng nhiều vật tư thay thế được cho nhau và nhà quản lý kiểm soát được tỷ lệ trộn.
  • Mix variance đo tác động của việc trộn khác tỷ lệ standard; yield variance đo tác động của việc tổng đầu vào làm ra nhiều hay ít sản phẩm hơn standard.
  • Mix và yield luôn định giá bằng standard price. Tổng chênh lệch số lượng ở bảng mix luôn bằng 0.
Materials mix variance = Σ (Actual total quantity in standard mix − Actual quantity in actual mix) × Standard price
Materials yield variance = (Actual output − Standard output from actual input) × Standard cost per unit of output
  • Standard output from actual input = Actual total inputStandard input per unit of output; quy trình có hao hụt thì dùng đúng tỷ lệ đầu ra trên đầu vào.
  • Cách khác: (SQ − actual total input) × weighted average standard price, với weighted average standard price = Standard cost per unit of outputStandard input per unit of output.
  • Material usage variance = mix variance + yield variance. Ba cột: SQ standard mix × SP, AQ standard mix × SP, AQ actual mix × SP.
  • Labour efficiency variance tách tương tự thành labour mix và labour yield.
  • Đề chỉ cho tổng tiền: actual yield at standard cost là cột 1, standard yield from actual input at standard cost là cột 2, actual quantity at standard price là cột 3. Suy ngược: usage = total − price, yield = usage − mix, đổi variance A thành số âm trước khi trừ.
  • Đề ghi "calculate all workings to two decimal places": làm tròn từng AQSM rồi nhân giá, tính yield theo từng nguyên liệu bằng lượng đã làm tròn.

Thay đổi mix và kiểm soát sản xuất

  • Mix rẻ hơn thường cho mix F và yield A; mix đắt hơn thường cho mix A và yield F. Đây là xu hướng, không phải quy luật.
  • Đổi mix có thể làm giảm chất lượng và doanh số kỳ sau; đánh giá nhà quản lý chỉ bằng mix và yield variance khuyến khích chọn mix rẻ nhất. Cần thêm chỉ tiêu chất lượng.
  • Trong môi trường TQM, JIT: theo dõi rates of wastage, average cost of input, yield percentage, percentage of deliveries on time, customer satisfaction ratings.

Sales mix và quantity variance

  • Sales volume variance định giá bằng standard profit per unit (absorption) hoặc standard contribution per unit (marginal), không dùng giá bán.
Sales mix variance = Σ (Actual quantity in actual mix − Actual total quantity in standard mix) × Standard profit per unit
  • Sales quantity variance = (actual total units − budgeted total units) × Budgeted total profitBudgeted total units.
  • Sales volume variance = sales mix variance + sales quantity variance.
  • Tách mix chỉ có ý nghĩa khi các sản phẩm liên quan tới nhau và nhà quản lý tác động được tới mix qua bán hàng, quảng cáo, khuyến mãi.
  • Thảo luận kết quả bán hàng: tính thêm doanh thu thực tế so với ngân sách (số tiền và %), % thay đổi số lượng và giá, sales price và volume variance từng sản phẩm; price + volume = chênh lệch contribution (biến phí standard). Mỗi ý gắn một con số với một chi tiết của tình huống.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay