Điều chỉnh ngân sách
- Chỉ điều chỉnh ngân sách hay standard cost khi có sự kiện ngoài tầm kiểm soát của doanh nghiệp hoặc người quản lý làm ngân sách gốc không còn dùng được để đánh giá hiệu quả.
- Lý do hợp lệ: quy mô thị trường đổi bất ngờ, giá thị trường của vật liệu biến động mạnh, quy cách sản phẩm đổi, lương tăng ngoài dự kiến, đổi bậc thợ hoặc máy móc.
- Không điều chỉnh cho vấn đề vận hành: mua hàng kém, hao hụt do tay nghề, làm thêm giờ do lên lịch kém, mất thị phần do bán hàng kém.
- Ban giám đốc duyệt tăng lương theo đề nghị của chính bộ phận sản xuất để kịp một đơn hàng một lần: không sửa chuẩn, toàn bộ là rate operational variance.
- Revised (ex post) budget lập lại với chuẩn lẽ ra phải đặt; lợi nhuận revised budget − lợi nhuận original budget = tổng planning variance.
Planning và operational variance
- Planning variance = original standard so với revised standard; thường không kiểm soát được.
- Operational variance = revised standard so với actual; người quản lý chịu trách nhiệm.
- Planning variance thường quy cho quản lý cấp cao hoặc bộ phận lập ngân sách; người vận hành không cần điều tra ngay, nhưng doanh nghiệp nên tìm hiểu để cải thiện dự báo.
- Cách chính (đáp án mẫu ACCA, câu OT): price và rate variance nhân lượng thực tế mua hoặc giờ thực tế trả lương; usage và efficiency variance (cả planning lẫn operational) nhân original standard price hoặc rate.
- Cách thay thế cũng đủ điểm ở Section C: price planning × revised quantity, usage operational × revised price. Chỉ khớp tổng chi phí, không khớp từng cặp với variance truyền thống.
- Chỉ có revised standard cost mỗi đơn vị: total planning = (original − revised cost per unit) × actual output; total operational = revised cost per unit × actual output − actual cost.
Material usage operational variance = (Revised standard quantity − Actual quantity) × Original standard price
- Material price planning variance = (Original standard price − Revised standard price) × Actual quantity.
- Material price operational variance = (Revised standard price − Actual price) × Actual quantity.
- Material usage planning variance = (Original standard quantity − Revised standard quantity) × Original standard price.
- Labour tính tương tự: rate theo actual hours paid, efficiency theo original standard rate.
- Từng cặp planning + operational bằng variance truyền thống tương ứng; dùng để tự kiểm bài.
- Standard quantity và standard hours luôn tính cho sản lượng thực tế.
- Suy ngược từ tỷ lệ: "mới nhiều hơn cũ 10%" thì cũ = mới ÷ 1.1; "mới rẻ hơn cũ 5%" thì cũ = mới ÷ 0.95; đơn giá giờ = standard cost mỗi đơn vị ÷ số giờ mỗi đơn vị.
- Đánh giá người quản lý: controllability, price operational cho mua hàng, usage/efficiency operational cho sản xuất, phép tính bình quân thực tế mỗi đơn vị, đọc chéo hai variance, kết luận có số.
Learning curve
- Y = axb, với Y là thời gian bình quân lũy kế, a là thời gian đơn vị đầu, x là số đơn vị lũy kế.
- b = log LRlog 2; tổng giờ chuẩn điều chỉnh = Y × x (trừ giờ lũy kế đầu kỳ nếu đã sản xuất từ trước).
- Original standard bỏ qua learning effect thì efficiency planning variance luôn favourable.
- Chuẩn sửa về thời gian một lô ở steady state: revised hours = số lô × thời gian lô ở steady state, không cần Y = axb.
Sales
- Market size variance = sales volume planning variance; market share variance = sales volume operational variance.
Market size variance = (Revised budgeted sales volume − Original budgeted sales volume) × Standard contribution per unit
Market share variance = (Actual sales volume − Revised budgeted sales volume) × Standard contribution per unit
- Revised budgeted sales volume = Actual total market size × Budgeted market share.
- Thị trường cho bằng $m: đổi ra đơn vị (÷ giá), nhân thị phần, định giá bằng standard contribution (giá × margin chuẩn), tính từng dòng rồi cộng dòng tổng.
- Absorption costing thì nhân standard profit per unit; không bao giờ nhân giá bán.
- Sales price planning = (Revised price − Original price) × Actual sales volume; operational = (Actual price − Revised price) × Actual sales volume.
Giá trị và thao túng
- Ưu điểm: tách kiểm soát được và không kiểm soát được, tăng động lực, cải thiện việc đặt chuẩn, đánh giá công bằng hơn.
- Hạn chế: khó xác định chuẩn đúng sau sự việc, dễ đổ lỗi cho kế hoạch, tốn thời gian, người quản lý có thể phản đối.
- Chống thao túng: điều chỉnh dựa trên bằng chứng độc lập, kiểm chứng được (nghiên cứu thị trường, chỉ số giá, văn bản đổi quy cách) và do người độc lập phê duyệt.
- Báo thấp quy mô thị trường: market size variance adverse hơn, market share variance favourable hơn, tổng sales volume variance không đổi.