Tóm tắt Chương 2: Information systems and data analytics

Môn Performance Management (PM), chương 2/21

Ba cấp thông tin

  • Anthony chia thành strategic planning, management control (tactical) và operational control.
  • Quyết định chiến lược: dài hạn, phạm vi rộng, ảnh hưởng lớn, bất định và phức tạp.
  • Mức chi tiết tăng dần từ strategic, tactical tới operational; thông tin chiến lược có nhiều dữ liệu bên ngoài.
  • Thông tin tactical: chủ yếu nội bộ, định kỳ, ngắn và trung hạn, thường bằng tiền. Thông tin operational: dữ liệu giao dịch nội bộ, rất chi tiết, thường bằng chiếc, giờ, khối lượng.

Strategic management accounting

  • Hướng ra bên ngoài (khách hàng, đối thủ, nhà cung cấp) và hướng tới tương lai.
  • Dùng relevant cost (incremental cost, opportunity cost) để ra quyết định.
  • Quy số liệu của mọi bộ phận về ngôn ngữ tiền, giúp đạt goal congruence.
  • Ví dụ nội dung: chi phí đối thủ, lợi nhuận theo sản phẩm và khách hàng, giá trị thị phần, giá trị thương hiệu, dòng tiền.

Năm loại hệ thống

  • TPS: xử lý giao dịch, batch hoặc real-time; controlled processing, inflexibility, rapid response, reliability.
  • MIS: tóm tắt dữ liệu từ TPS thành báo cáo định kỳ cho quyết định có cấu trúc; tập trung nội bộ, ít khả năng phân tích.
  • EIS: cho ban điều hành; giao diện dễ dùng, đồ thị tương tác, dữ liệu bên ngoài, what-if analysis, dashboard; dữ liệu tóm tắt từ hệ thống chính, so với ngân sách, năm trước, trend analysis.
  • ERP: phần mềm nhiều module tích hợp mọi bộ phận trên một database chung, chạy theo thời gian thực; có thể mở extranet cho khách hàng và nhà cung cấp; chạy nhiều nơi, nhiều ngôn ngữ, nhiều loại tiền.
  • Lợi ích ERP hay được chấm: database dùng chung, báo cáo xuyên phòng ban để tìm chỗ cải tiến, bỏ việc thủ công lặp lại, có thể tiết kiệm chi phí IT so với nhiều hệ thống riêng (vẫn cần cost-benefit analysis).
  • CRM: cơ sở dữ liệu về khách hàng, ghi tương tác suốt vòng đời khách, phục vụ từng khách theo cách riêng, giữ chân khách. Nhược điểm: tổng chi phí phần mềm, nâng cấp, tùy biến, đào tạo.
  • Chi phí và vấn đề của hệ thống mới: phần cứng, phần mềm, nhân viên phản đối, thời gian và xáo trộn.

Big data

  • Năm đặc điểm 5V: volume, velocity, variety, veracity, value.
  • Data analytics: descriptive (chuyện gì đã xảy ra), diagnostic (vì sao), predictive (sẽ xảy ra gì), prescriptive (nên làm gì).
  • Data mining tìm mẫu hình và quan hệ ẩn trong dữ liệu lớn.
  • Lợi ích: hiểu khách hàng, marketing nhắm đúng đối tượng, ra quyết định tốt hơn, sản phẩm mới, đo lường hiệu quả theo thời gian thực, tính chi phí và dự báo.
  • Rủi ro: dữ liệu không đại diện, chất lượng và veracity, chi phí và tuân thủ luật bảo vệ dữ liệu, thiếu kỹ năng, mất và bị đánh cắp dữ liệu.
  • Vấn đề khi thu thập và dùng big data, chấm theo chữ V: volume/variety cần dung lượng lưu trữ lớn hơn (lưu sai thì quyết định sai); volume cần công cụ phân tích chuyên dụng; velocity bị mất khi đội IT ngập yêu cầu đột xuất.

Tháp DIKW

  • Data, information, knowledge, wisdom; mỗi tầng thêm ý nghĩa và giá trị.
  • Data, information, knowledge hướng về quá khứ; wisdom hướng tới tương lai, không lập trình được, trả lời vì sao.
  • Giữa các tầng: hiểu relations, hiểu patterns, hiểu principles.
  • Rowley: TPS ứng với data, MIS với information, decision support system với knowledge, expert system với wisdom.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay