Phân quyền và responsibility centre
- Phân quyền giúp quyết định nhanh, sát thực tế, tăng động lực; đổi lại dễ có quyết định lệch lợi ích chung, làm trùng việc, mất kiểm soát.
- Thước đo tốt: tạo goal congruence, chỉ gồm khoản giám đốc kiểm soát được, tính tới mục tiêu dài hạn.
- Cost centre đo bằng chênh lệch chi phí; revenue centre bằng doanh thu; profit centre bằng controllable profit; investment centre bằng ROI và RI.
- Chi phí trụ sở phân bổ không thuộc quyền kiểm soát của giám đốc bộ phận.
ROI và RI
ROI = Divisional operating profitDivisional investment × 100%
- Đánh giá giám đốc: ROI = Controllable operating profitNet controllable assets × 100%.
- Lợi nhuận trước lãi vay và thuế; vốn đầu tư là tổng tài sản trừ nợ ngắn hạn theo giá trị sổ sách đầu kỳ (hoặc bình quân).
- Controllable profit: loại khoản do trụ sở quyết định (lãi bán tài sản, chi phí đóng cửa, phí trụ sở phân bổ), cộng lại khấu hao tài sản trụ sở kiểm soát; giữ lãi lỗ tỷ giá nếu bộ phận tự chọn bán chịu bằng ngoại tệ.
- Net controllable assets = tài sản dài hạn bộ phận kiểm soát + tồn kho + phải thu − phải trả − overdraft. Đánh giá giám đốc thì không cộng tài sản trụ sở; đánh giá bộ phận như khoản đầu tư thì có thể cộng.
- Vốn bình quân = (đầu kỳ + cuối kỳ) ÷ 2; vốn cuối kỳ trừ khấu hao của cả tài sản cũ và mới. Sót giao dịch bán, mua tài sản: lãi lỗ thanh lý vào lợi nhuận, mua bằng tiền không đổi net assets.
RI = Divisional operating profit − Divisional investment × Cost of capital
- Nhược điểm ROI: giám đốc từ chối dự án có lãi cao hơn cost of capital nhưng thấp hơn ROI hiện tại (và nhận dự án dưới cost of capital nếu ROI hiện tại thấp); ROI tăng khi tài sản cũ đi nên giám đốc ngại thay tài sản; dễ bị chỉnh qua nợ phải thu, nợ phải trả, cắt chi tiêu dài hạn.
- RI tăng khi nhận dự án sinh lời trên cost of capital, nên tạo goal congruence tốt hơn; áp được cost of capital khác nhau theo rủi ro.
- RI là số tuyệt đối, không so được bộ phận khác quy mô; vẫn bị tuổi tài sản làm méo.
- Riêng ROI: số tương đối nên ưu tiên dự án nhỏ tỷ suất cao; không tính cost of capital. Riêng RI: bộ phận lớn có RI lớn. Chung: ngắn hạn, tuổi tài sản, khó xác định khoản kiểm soát được, dựa trên số kế toán, không đầu tư vẫn làm chỉ số đẹp. RI làm giám đốc thấy chi phí của tài sản và gắn với NPV.
- Nhận xét bộ phận: mỗi chỉ tiêu nêu số, so với bộ phận kia và bình quân, nguyên nhân trong tình huống, hệ quả; nêu giới hạn khi bản chất kinh doanh khác nhau.
- RI của một dự án = lợi nhuận tăng thêm − cost of capital × vốn đầu tư thêm; dương thì nhận.
- So bộ phận cần để ý quy mô, tuổi tài sản, chính sách kế toán, môi trường kinh doanh, chi phí phân bổ, giá chuyển nhượng; kết hợp xu hướng và chỉ tiêu phi tài chính.
Transfer pricing
- Năm mục tiêu: goal congruence, đánh giá công bằng, giữ autonomy, tạo động lực, phân bổ nguồn lực tối ưu.
- Giá theo full cost hoặc variable cost: bộ phận bán không có lãi, không muốn chuyển; cộng % lãi: bộ phận mua có thể mua ngoài nếu giá cao hơn market price.
- Dùng chi phí tiêu chuẩn thay cho chi phí thực tế để bộ phận bán không đẩy sự kém hiệu quả sang bộ phận mua.
Minimum transfer price = Variable cost + Opportunity cost
- Maximum transfer price = số thấp hơn giữa external market price và divisional net revenue (giá bán thành phẩm − chi phí hoàn thiện của bộ phận mua).
- Còn năng lực dư: opportunity cost = 0. Hết công suất: opportunity cost = contribution mất đi; với nguồn lực khan hiếm = số giờ cần × contribution mỗi giờ của sản phẩm xếp hạng thấp nhất.
- Tối thiểu > tối đa: không nên chuyển nội bộ. Thị trường hoàn hảo và bộ phận bán bán hết ra ngoài được: giá tối thiểu = market price (trừ chi phí bán hàng tiết kiệm được nếu có).
- Năng lực dư một phần: phần dùng năng lực dư tính variable cost, phần chiếm chỗ bán ngoài tính market price trừ chi phí tiết kiệm; cộng thành tổng giá tối thiểu.
- Không có intermediate market: dùng giá dựa trên chi phí (full cost, cost cộng lãi, standard cost, two-part tariff, dual pricing); bộ phận bán khi đó hợp làm cost centre hơn profit centre.
- Market price: đánh giá công bằng, thường goal congruent; nhưng có thể tạm thời, thị trường không hoàn hảo, không khuyến khích dùng năng lực dư, bỏ qua chi phí bán hàng tiết kiệm được.
- Giá chuyển nhượng chỉ chia lợi nhuận giữa các bộ phận; lợi nhuận công ty chỉ đổi khi giá làm đổi quyết định.
- Đa quốc gia: thuế và chuyển lợi nhuận, arm's length principle (OECD), đánh thuế hai lần, tỷ giá, kiểm soát giá ở nước sở tại, hồ sơ chứng minh.