Target cost và target cost gap
- Cost-plus pricing đi từ chi phí cộng mark-up, bỏ qua nhu cầu và đối thủ nên khó tối đa hóa lợi nhuận.
- Target costing đi từ giá bán thị trường chấp nhận, trừ lợi nhuận mong muốn để ra target cost.
Target cost = Target selling price − Target profit
Target cost gap = Estimated cost − Target cost
- Margin tính trên giá bán: target cost = giá × (1 − margin %). Mark-up tính trên chi phí: target cost = Target selling price1 + Mark-up %.
- Lợi nhuận theo vốn đầu tư: target profit mỗi đơn vị = Required return % × InvestmentExpected sales volume.
- Chi phí ước tính gồm cả chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất (marketing, phân phối, hậu mãi).
- Bảy bước: đặc tính sản phẩm và sản lượng → giá mục tiêu → lợi nhuận yêu cầu → target cost → chi phí ước tính → gap → đóng gap trước khi sản xuất.
- Giá khác nhau theo giai đoạn vòng đời: target cost tổng = Σ (sản lượng × giá) × (1 − margin %). Đề đã cho sẵn tổng chi phí sản phẩm thì lấy con số đó để tính gap.
- Sản lượng tối thiểu để đạt target cost = Total fixed costsTarget cost per unit − Variable cost per unit, làm tròn lên.
- Target cost gắn với một sản lượng ở một mức giá, nên giá trị của target costing phụ thuộc vào ước tính cầu đáng tin cậy.
Thu hẹp gap
- Tăng giá bán không đóng được gap vì giá do thị trường quyết định, tăng giá làm giảm sản lượng.
- Value analysis giảm cost value, giữ exchange value, giữ hoặc tăng use value và esteem value với chi phí thấp nhất.
- Biện pháp: giảm số linh kiện, linh kiện tiêu chuẩn, công nghệ mới, đào tạo, nhân công rẻ hơn nếu không ảnh hưởng chất lượng, bỏ non-value added activities, vật liệu khác.
- Thời điểm hiệu quả nhất là khâu thiết kế và phát triển, trước khi sản xuất thật.
- Hệ quả: giá có trước, kiểm soát chi phí từ khâu phát triển, đo lường tập trung vào chỉ tiêu bán hàng và cải tiến quy trình, xem sản phẩm đối thủ ngay từ đầu.
- Target costing là feedforward control; variance analysis là feedback control ở khâu sản xuất nên không phải công cụ của target costing. Functional, value, activity analysis thì có liên quan.
- Không bắt buộc có JIT; dùng song song với life cycle costing và lập kế hoạch.
Dịch vụ
- Năm đặc điểm: simultaneity/inseparability, heterogeneity/variability, intangibility, perishability (SHIP) và no transfer of ownership.
- Dịch vụ khó đặc tả chính xác nên khó gắn target cost; ít vật liệu nên không đóng gap bằng cắt vật liệu; chi phí bình quân không gắn với đặc tả cụ thể.
- Vẫn áp dụng được, biện pháp chủ yếu là chuẩn hóa quy trình, công nghệ, sắp xếp nhân sự.
- Không dùng cho dịch vụ miễn phí (tổng đài hỗ trợ) vì không có giá bán mục tiêu; các chi phí này quản lý bằng ngân sách và hạn mức.