Tóm tắt Chương 5: Life cycle costing

Môn Performance Management (PM), chương 5/21

Khái niệm

  • Life cycle costing cộng dồn mọi chi phí của sản phẩm trên toàn vòng đời, từ thiết kế tới khi rút khỏi thị trường, và so với doanh thu của cả vòng đời.
  • Hệ thống truyền thống cắt vòng đời thành từng năm tài chính nên không cho thấy lợi nhuận của cả đời sản phẩm.
  • Đây là công cụ lập kế hoạch nhìn về phía trước, không phải hệ thống ghi chép chi phí lịch sử.
  • Áp dụng được cho sản phẩm, dịch vụ, khách hàng và dự án; hay dùng cùng target costing.

Vòng đời và chi phí

  • Năm giai đoạn: Development (chưa bán, chi R&D), Introduction (bán rất ít, fixed cost rất cao, có thể cần thêm capital expenditure để tăng công suất), Growth (cầu tăng nhanh, variable cost tăng), Maturity (doanh số đạt đỉnh và ổn định, chủ yếu variable cost, lãi nhất), Decline (thị trường bão hòa, cầu giảm, thêm chi phí tháo dỡ, thanh lý).
  • Đề mô tả "saturation point" là Decline; "sales peak and stable, most profitable" là Maturity.
  • Chi phí vòng đời gồm R&D, mua dữ liệu kỹ thuật, đào tạo, sản xuất, phân phối, marketing và dịch vụ khách hàng, tồn kho, ngừng sản xuất và thanh lý.
  • Khoảng 70% đến 90% chi phí vòng đời được quyết định ở giai đoạn thiết kế và phát triển.

Tính toán

Life cycle cost per unit = Tổng chi phí trên toàn vòng đờiTổng sản lượng trên toàn vòng đời
  • Life cycle profit = Tổng doanh thu trên vòng đời − Tổng chi phí trên vòng đời.
  • Chi phí cho theo đơn vị thì nhân với sản lượng từng năm; không lấy trung bình cộng các chi phí đơn vị.
  • Tính đủ chi phí thiết kế đã chi và chi phí thanh lý năm cuối; làm tròn ở bước cuối cùng.
  • Đề cho tổng fixed production overhead và tổng giờ máy của công ty thì cộng overhead phân bổ: sản lượng × giờ máy mỗi đơn vị × OAR.
  • Định giá: giá = life cycle cost mỗi đơn vị + lợi nhuận yêu cầu; hoặc theo operating margin: giá = Operating cost per unit1 − Operating margin %, rồi lợi nhuận cả vòng đời = (giá − life cycle cost mỗi đơn vị) × tổng sản lượng.

Tăng lợi nhuận và lợi ích

  • Bốn cách tăng lợi nhuận vòng đời: thiết kế loại bỏ chi phí, rút ngắn time to market, rút ngắn breakeven time, kéo dài vòng đời.
  • Một giá cho cả vòng đời thường không hợp lý; lỗ năm đầu là bình thường và không nên là lý do duy nhất để dừng sản phẩm.
  • Lợi ích: đánh giá lợi nhuận cả vòng đời để quyết định phát triển hoặc tiếp tục sản phẩm; hữu ích với sản phẩm vòng đời ngắn; hành động sớm để tăng doanh thu, giảm chi phí; đánh giá thực tế hơn; khuyến khích tư duy dài hạn.
  • Lợi ích đề hay diễn đạt: cân bằng chi phí đầu tư thiết kế với chi phí vận hành; gắn period cost (R&D, marketing) vào sản phẩm; thấy quan hệ giữa thiết kế và chi phí marketing, phân phối; giá dựa trên hiểu biết đầy đủ hơn về chi phí.
  • Hạn chế: ước tính nhiều năm; tốn kém, mất thời gian; không dùng cho quyết định ngắn hạn; không tính opportunity cost. Không đặc biệt hữu ích để chọn giá bán vì giá thích hợp đổi theo giai đoạn.
  • Cải tiến sản phẩm để kéo dài vòng đời thường làm ở Maturity.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay