Tóm tắt Chương 6: Throughput accounting

Môn Performance Management (PM), chương 6/21

Theory of constraints

  • TOC (Goldratt và Cox, 1986): biến nguyên vật liệu thành doanh số càng nhanh càng tốt, giữ chi phí chuyển đổi và vốn đầu tư thấp nhất.
  • Throughput = Sales revenue − Direct material cost; mọi chi phí khác, kể cả labour, coi là cố định trong ngắn hạn.
  • Bottleneck (binding constraint) là công đoạn có capacity thấp nhất, giới hạn throughput của cả hệ thống; tìm bằng cách đổi giờ sẵn có ra số đơn vị.
  • Năm bước của Goldratt: Identify, Exploit, Subordinate, Elevate, quay lại bước 1.
  • Chấp nhận idle time ở công đoạn không phải bottleneck; chỉ giữ buffer inventory ngay trước bottleneck; nhất quán với JIT.
  • TOC quản lý ba đại lượng: throughput, operating expenses, inventory. Không áp dụng được cho ràng buộc bên ngoài ngoài tầm kiểm soát.
  • Sản xuất theo lô: số lô cho nhu cầu tối đa làm tròn lên; xếp hạng theo throughput mỗi lô ÷ thời gian bottleneck mỗi lô; chỉ cấp nguyên lô, số lô làm được từ thời gian có hạn làm tròn xuống.

Throughput accounting

  • Chi phí biến đổi duy nhất là nguyên vật liệu; hàng tồn kho và WIP chỉ định giá theo chi phí nguyên vật liệu.
  • Giá trị chỉ tạo ra khi bán; sản xuất để chất kho không tạo lợi nhuận.
  • TA giả định labour phần lớn cố định, chỉ nguyên vật liệu kiểm soát được trong ngắn hạn; phù hợp quyết định ngắn hạn hơn limiting factor analysis; không loại bỏ idle time, bottleneck hay buffer inventory.
  • JIT: set-up costs và raw material handling costs tăng, raw material storage costs giảm, customer order costs không đổi; rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp.

Công thức TPAR

  • Total factory costs = chi phí sản xuất cố định, gồm cả labour; không gồm marketing, bán hàng, quản lý.
  • Return per factory hour = Sales revenue − Material purchasesTime on bottleneck resource
  • Cost per factory hour = Total factory costsTime on bottleneck resource
TPAR = Return per factory hourCost per factory hour
  • TPAR phải lớn hơn 1; càng cao càng tốt; sản phẩm TPAR cao được ưu tiên.
  • Đề chỉ cho cost card: cost per factory hour = chi phí nhà máy mỗi đơn vị (mọi khoản trừ nguyên vật liệu) ÷ giờ bottleneck mỗi đơn vị. Đề cho tốc độ: return per hour = throughput mỗi đơn vị × số đơn vị mỗi giờ.
  • Efficiency of bottleneck = Giờ chuẩn cho sản lượng thực tếGiờ sẵn có của bottleneck × 100%; lợi nhuận = tổng throughput − conversion costs.

Cải thiện TPAR

  • Tăng giá bán; giảm chi phí nguyên vật liệu; giảm chi phí hoạt động; tăng số đơn vị làm được mỗi giờ bottleneck; elevate bottleneck.
  • Hệ quả bất lợi: cầu giảm, chất lượng giảm, mất chiết khấu, sai sót tăng, chi phí tăng ca.
  • Tăng thời gian trên bottleneck hoặc tăng năng suất công đoạn không phải bottleneck không cải thiện TPAR.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

690.000đ490.000đ/ năm-29%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 490.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi tháng 12. Sau 100 người, giá về 690.000đ.

690.000đ490.000đ/ năm
Mua ngay