Theory of constraints
- TOC (Goldratt và Cox, 1986): biến nguyên vật liệu thành doanh số càng nhanh càng tốt, giữ chi phí chuyển đổi và vốn đầu tư thấp nhất.
- Throughput = Sales revenue − Direct material cost; mọi chi phí khác, kể cả labour, coi là cố định trong ngắn hạn.
- Bottleneck (binding constraint) là công đoạn có capacity thấp nhất, giới hạn throughput của cả hệ thống; tìm bằng cách đổi giờ sẵn có ra số đơn vị.
- Năm bước của Goldratt: Identify, Exploit, Subordinate, Elevate, quay lại bước 1.
- Chấp nhận idle time ở công đoạn không phải bottleneck; chỉ giữ buffer inventory ngay trước bottleneck; nhất quán với JIT.
- TOC quản lý ba đại lượng: throughput, operating expenses, inventory. Không áp dụng được cho ràng buộc bên ngoài ngoài tầm kiểm soát.
- Sản xuất theo lô: số lô cho nhu cầu tối đa làm tròn lên; xếp hạng theo throughput mỗi lô ÷ thời gian bottleneck mỗi lô; chỉ cấp nguyên lô, số lô làm được từ thời gian có hạn làm tròn xuống.
Throughput accounting
- Chi phí biến đổi duy nhất là nguyên vật liệu; hàng tồn kho và WIP chỉ định giá theo chi phí nguyên vật liệu.
- Giá trị chỉ tạo ra khi bán; sản xuất để chất kho không tạo lợi nhuận.
- TA giả định labour phần lớn cố định, chỉ nguyên vật liệu kiểm soát được trong ngắn hạn; phù hợp quyết định ngắn hạn hơn limiting factor analysis; không loại bỏ idle time, bottleneck hay buffer inventory.
- JIT: set-up costs và raw material handling costs tăng, raw material storage costs giảm, customer order costs không đổi; rủi ro phụ thuộc nhà cung cấp.
Công thức TPAR
- Total factory costs = chi phí sản xuất cố định, gồm cả labour; không gồm marketing, bán hàng, quản lý.
- Return per factory hour = Sales revenue − Material purchasesTime on bottleneck resource
- Cost per factory hour = Total factory costsTime on bottleneck resource
TPAR = Return per factory hourCost per factory hour
- TPAR phải lớn hơn 1; càng cao càng tốt; sản phẩm TPAR cao được ưu tiên.
- Đề chỉ cho cost card: cost per factory hour = chi phí nhà máy mỗi đơn vị (mọi khoản trừ nguyên vật liệu) ÷ giờ bottleneck mỗi đơn vị. Đề cho tốc độ: return per hour = throughput mỗi đơn vị × số đơn vị mỗi giờ.
- Efficiency of bottleneck = Giờ chuẩn cho sản lượng thực tếGiờ sẵn có của bottleneck × 100%; lợi nhuận = tổng throughput − conversion costs.
Cải thiện TPAR
- Tăng giá bán; giảm chi phí nguyên vật liệu; giảm chi phí hoạt động; tăng số đơn vị làm được mỗi giờ bottleneck; elevate bottleneck.
- Hệ quả bất lợi: cầu giảm, chất lượng giảm, mất chiết khấu, sai sót tăng, chi phí tăng ca.
- Tăng thời gian trên bottleneck hoặc tăng năng suất công đoạn không phải bottleneck không cải thiện TPAR.