Chi phí môi trường
- Ba khó khăn: định nghĩa, tìm ra trong sổ sách, kiểm soát. Chi phí môi trường hay bị giấu trong production overheads, khó lượng hóa (mất uy tín), khó gắn vào từng sản phẩm.
- Khoản hay gặp: vật tư và nguyên vật liệu, vận chuyển và đi lại, chất thải, xử lý chất thải và nước thải, nước, năng lượng.
- EMA: tạo ra và phân tích cả thông tin tài chính lẫn phi tài chính để hỗ trợ quản lý môi trường nội bộ.
- Lợi ích: kiểm soát và giảm chi phí; đáp ứng quy định; đạo đức (khí carbon); thương hiệu "xanh"; định giá sát hơn, lợi nhuận tốt hơn.
- Không lập ngân sách cho tiền phạt môi trường: làm vậy là coi gây ô nhiễm là chấp nhận được.
Phân loại
- Hansen và Mendoza: prevention (trước tác động: đào tạo, lắp lọc carbon, bọc cách nhiệt), detection (kiểm tra tuân thủ: đo khí thải, đồng hồ điện năng), internal failure (chất thải đã tạo ra, chưa ra ngoài: bảo dưỡng thiết bị xử lý ô nhiễm, tái chế phế liệu, lọc nước thải trước khi xả), external failure (đã thải ra môi trường: làm sạch dầu tràn, khử nhiễm đất, tiền phạt, bồi thường, chi PR sau sự cố).
- Failure costs gồm cả chi phí tài chính (realised) lẫn chi phí xã hội gánh (unrealised, societal) như ô nhiễm không khí.
- US EPA: conventional (nguyên vật liệu, năng lượng có liên quan môi trường), potentially hidden (đã ghi sổ nhưng mất danh tính trong general overheads), contingent (khử nhiễm đất sau này), image and relationship (chi phí vô hình: trồng cây, lập báo cáo môi trường).
- Normal loss dàn vào giá thành sản phẩm tốt nên là potentially hidden; abnormal loss báo cáo riêng nên giống conventional.
- Externalised costs: xã hội gánh, ví dụ nóng lên toàn cầu; vẫn là external failure cost theo Hansen và Mendoza. Internalised costs: tác động nằm trong doanh nghiệp.
- Nên tính chi phí môi trường theo phần trăm doanh thu hoặc chi phí hoạt động để so sánh giữa các kỳ.
Bốn kỹ thuật EMA (UNDSD, 2003)
- Input-output analysis: vật liệu vào phải bằng vật liệu ra (thành phẩm, scrap, waste); phần chênh lệch là nơi chi phí môi trường nằm. Hỗn hợp nhiều nguyên liệu: giá trị hao hụt = hao hụt ÷ tổng input × tổng giá trị input, cộng phí thải bỏ.
- Flow cost accounting: chia dòng vật liệu thành material, system, delivery and disposal; tính giá trị và chi phí từng dòng; mục tiêu giảm khối lượng vật liệu.
- ABC: gom chi phí môi trường vào cost pool riêng với cost driver môi trường; sản phẩm gây ô nhiễm nhiều gánh nhiều chi phí hơn. Environment-related costs quy được về trung tâm chi phí, kể cả joint cost centres (trạm xử lý chất thải); environment-driven costs bị dồn vào general overheads (tiền điện tăng).
- ABC chỉ phân bổ tốt hơn các khoản overhead có hoạt động gây ra và driver đo được (lương vận hành trạm xử lý, đào tạo an toàn); không giúp với normal loss hay phụ cấp lương đã tính thẳng vào sản phẩm.
- Cost driver rate = Total cost of the environmental cost poolTotal number of cost drivers
- Life cycle costing: xét chi phí môi trường từ thiết kế tới tháo dỡ, di dời; tính trước chi phí thải bỏ, khắc phục ngay lúc thiết kế để đổi thiết kế.
- Life cycle cost per unit = Total life cycle costsTotal number of units over the life cycle
- Chi phí thật của chất thải gồm giá trị nguyên liệu và chi phí xử lý nội bộ nằm trong phần bị bỏ đi, không chỉ phí thải bỏ.
Sustainability
- Đáp ứng nhu cầu hiện tại mà không làm tổn hại khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ sau.
- Ba trụ cột gắn với nhau: environmental (không gây hại không thể đảo ngược), social (tác động tích cực, đối xử công bằng với nhân viên và stakeholders), economic (việc làm, nộp thuế, tạo của cải).
- Báo cáo bền vững: tác động môi trường (khí carbon), tài nguyên khan hiếm, nguồn lực vô hình như vốn con người, quan hệ với nhân viên và stakeholders.
- Ngắn hạn có thể tăng chi phí; dài hạn có lợi ích giống khi quản lý tốt chi phí môi trường.
- Phần lớn chi phí môi trường đã nằm trên sổ, khó ở chỗ nhận diện và tách ra; không có bộ KPI bền vững chuẩn nên khó so sánh giữa các ngành, các doanh nghiệp.
- Môn PM chỉ xét thông tin cho quản trị nội bộ, không xét báo cáo ra bên ngoài.
Vai trò của kế toán quản trị
- Nhìn thấy cả doanh nghiệp nên là nguồn dữ liệu tin cậy về khí thải, tác động xã hội.
- Báo cáo bền vững phải vượt ra ngoài kết quả tài chính, tập trung vào quan hệ giữa lợi nhuận và tác động lên xã hội, môi trường.
- Mô hình 4Rs: reducing impact, removing impact, restoring what has been damaged, reimagining success.
- Thúc đẩy bền vững ở sản phẩm và dịch vụ, khách hàng, chuỗi cung ứng, nơi làm việc, nhân viên, các chức năng khác.
- Tìm sustainability drivers, chia mục tiêu xuống bộ phận, theo dõi và báo cáo kết quả.