Bản chất và giả định
- CVP analysis xem lợi nhuận thay đổi thế nào khi sản lượng bán thay đổi; breakeven point là mức bán có lợi nhuận bằng 0.
- Profit = Total contribution − Fixed costs; tại breakeven point, tổng contribution bằng fixed costs.
- Dùng contribution (marginal costing), không dùng lợi nhuận mỗi đơn vị theo absorption costing.
- Bốn giả định: một sản phẩm hoặc sales mix cố định; fixed costs và biến phí mỗi đơn vị không đổi; giá bán không đổi; sản xuất bằng tiêu thụ.
Một sản phẩm
- Contribution per unit = Unit selling price − Unit variable cost.
Breakeven point (units) = Fixed costsContribution per unit
- C/S ratio = Contribution per unitSelling price per unit; còn gọi là P/V ratio.
- Breakeven revenue = Fixed costsC/S ratio = Breakeven point × Selling price.
- Margin of safety = Budgeted sales − Breakeven sales.
Margin of safety (%) = Budgeted sales − Breakeven salesBudgeted sales × 100%
- Output required for target profit = Fixed costs + Target profitContribution per unit.
- Làm tròn theo đúng chỉ dẫn của đề: "to the nearest whole unit" là làm tròn thông thường; chỉ làm tròn lên khi đề không chỉ định và hỏi mức tối thiểu phải bán.
- Hoa hồng theo % giá bán là biến phí; khi chỉ giữ một sản phẩm, định phí riêng của sản phẩm bị bỏ được loại khỏi fixed costs, định phí chung vẫn còn.
- Fixed costs tăng x% thì breakeven point tăng đúng x%; giá giảm x% thì breakeven tăng nhiều hơn x% và C/S ratio giảm không theo tỷ lệ; giá, biến phí, fixed costs cùng tăng x% thì breakeven point không đổi, breakeven revenue tăng x%.
- Indifference point = Difference in fixed costsDifference in variable cost per unit; trên mức này chọn phương án biến phí thấp.
- Lợi nhuận ở mức ngân sách = margin of safety (units) × contribution per unit.
Nhiều sản phẩm
- Chỉ tính được breakeven khi giả định sales mix cố định; mọi kết quả phải đi kèm tỷ lệ bán.
- Breakeven (mixes) = Fixed costs ÷ Contribution per mix; weighted average unit contribution = Contribution per mix ÷ số đơn vị trong một mix.
Weighted average C/S ratio = Contribution per mixRevenue per mix
- Breakeven revenue = Fixed costsWeighted average C/S ratio; chia cho từng sản phẩm theo tỷ trọng doanh thu trong mix.
- Weighted average C/S ratio có trọng số là tỷ trọng doanh thu, không phải trung bình cộng và không theo tỷ lệ số lượng.
- Revenue required for target profit = Fixed costs + Target profitWeighted average C/S ratio.
- Margin of safety nhiều sản phẩm so ngân sách và breakeven trong cùng một sales mix.
- Selling price = Variable cost per unit1 − C/S ratio; contribution = selling price × C/S ratio.
- Có maximum demand: doanh thu hòa vốn tối thiểu thì bán theo thứ tự C/S ratio giảm dần, số đơn vị tối thiểu thì theo contribution per unit giảm dần.
- Doanh nghiệp dịch vụ: đơn vị là lượt khách; khoản thu phụ đưa vào bằng expected value, profit margin của nhóm hàng dùng như C/S ratio.
Đồ thị
- Breakeven chart: revenue đi qua gốc tọa độ, total costs bắt đầu từ fixed costs, giao điểm là breakeven point, đoạn trên trục hoành từ breakeven tới ngân sách là margin of safety.
- Contribution chart: khoảng giữa revenue và variable costs là contribution.
- PV chart: cắt trục tung tại −fixed costs, cắt trục hoành tại breakeven point; độ dốc = contribution per unit (trục sản lượng) hoặc C/S ratio (trục doanh thu).
- Breakeven chart nhiều sản phẩm (sales mix cố định): trục hoành là tổng số đơn vị theo mix, ba đường revenue, fixed costs, total costs; margin of safety đọc theo chiều ngang (units) hoặc chiều dọc ($). Không nhầm với PV chart.
- PV chart nhiều sản phẩm: đường thẳng theo mix cố định và đường gấp khúc theo thứ tự C/S ratio giảm dần; hai đường gặp nhau ở điểm cuối, đường gấp khúc hòa vốn sớm hơn.
- Thêm sản phẩm có C/S cao hoặc bỏ sản phẩm có C/S thấp nhất thì breakeven revenue giảm, nhưng tổng lợi nhuận có thể giảm.
Hạn chế
- CVP cho ước tính nhanh và là một dạng sensitivity analysis.
- Hạn chế đến từ giả định: sales mix cố định, tách được định phí và biến phí, fixed costs, biến phí mỗi đơn vị và giá bán không đổi, tồn kho không đổi; chỉ đúng trong relevant range, xét từng biến một, bỏ qua yếu tố giới hạn.
- CVP là công cụ ngắn hạn, bỏ qua sai số của ước tính chi phí; một số fixed costs tăng theo thời gian. Tổng fixed costs không đổi nhưng fixed cost mỗi đơn vị giảm khi sản lượng tăng.