Cơ cấu tổ chức và quan hệ nội bộ
- Cơ cấu cho biết ai chịu trách nhiệm việc gì, ai trao đổi với ai, tổ chức coi trọng kỹ năng nào. Cơ cấu phải đi theo chiến lược; tuổi đời, quy mô, sản phẩm và bản chất công việc quyết định kiểu phù hợp.
- Sáu kiểu tự đóng khung: simple/entrepreneurial, functional, divisional, holding company, transnational, matrix. Biến thể của matrix: team-based và project-based structure.
- Centralisation cho kiểm soát, chuẩn hóa, góc nhìn toàn công ty, chi phí quản lý thấp, lãnh đạo mạnh khi khủng hoảng. Decentralisation cho hiểu biết tại chỗ, quyết nhanh, nhân viên hài lòng, luyện quản lý kế cận, giảm tải lãnh đạo.
- Goold and Campbell: strategic planning (trụ sở tham gia lập kế hoạch nhiều, mục tiêu dài hạn), strategic control (division tự lập kế hoạch, trụ sở kiểm soát chặt theo nhiều chỉ tiêu), financial control (chỉ tiêu tài chính nghiêm, division tự chủ cao).
Làm việc hợp tác, outsourcing, shared services
- Boundary-less organisation gồm hollow, modular, network, virtual. Internal partnering cần chỉ tiêu về phối hợp liên phòng; franchising đòi bên nhượng quyền kiểm soát tài sản trí tuệ, cách bán hàng, chất lượng, đồng thời hỗ trợ đối tác.
- Outsourcing: lợi ích là chi phí chắc chắn và lợi thế quy mô, kỹ năng chuyên môn, tăng giảm theo nhu cầu, kế hoạch dài hạn; hạn chế là rủi ro dữ liệu, bị khóa vào hợp đồng, mất hiểu biết về chi phí tự làm, khó đưa việc về. Dùng SLA để giữ chất lượng.
- Giữ trong nhà hoạt động quan trọng chiến lược; cân nhắc thuê ngoài hoạt động ít quan trọng hoặc cần năng lực khác; tự động hóa hoạt động đơn giản giữ lại.
- Offshoring là outsourcing sang nước khác; xu hướng onshoring (EE năm 2016) và AI làm thay đổi bài toán.
- Shared services gom xử lý giao dịch về một SSC trong nội bộ: giảm người, mặt bằng, chuẩn hóa dữ liệu; đổi lại mất hiểu biết riêng, xa ra quyết định, quan hệ yếu đi. Global business services tích hợp SSC và outsourcing trên quy mô toàn cầu.
Performance excellence
- Baldrige: organisational profile; bảy nhóm tiêu chí Leadership, Strategy, Customers, Measurement analysis and knowledge management, Workforce, Operations, Results; nền là core values and concepts. Sáu nhóm đầu quyết định Results.
- Nhóm 1–6 chấm theo ADLI (Approach, Deployment, Learning, Integration); Results chấm theo LeTCI (Levels, Trends, Comparisons, Integration).
- Empowerment: giao cho người lao động quyền tự quyết cách làm và trách nhiệm về chỉ tiêu, chất lượng. Đi cùng delayering, phản ứng nhanh, công nghệ mới. Gỡ các ràng buộc cản tổ chức đạt CSFs.
Talent management
- Thu hút, nhận diện, phát triển và giữ người quan trọng cho tương lai; phải khớp chiến lược. Lợi ích: learning organisation, thu hút người giỏi, hỗ trợ succession planning.
- Hoạt động: coaching quản lý và lãnh đạo, làm việc với lãnh đạo cấp cao và hội đồng, gặp khách hàng chính, kết nối với nhân tài khác. CEO dẫn dắt: gắn với chiến lược, ủng hộ công khai, xây employer brand.
- Succession planning: nhìn nhu cầu tương lai, do lãnh đạo dẫn dắt, phát triển ngang với chọn lựa, đánh giá khách quan, xây đội ngũ dự bị. Bảy bước xây lực lượng lao động số của World Economic Forum.
POPIT
- People (skills, motivation), Organisation (management support, cross-functional working, jobs and responsibilities), Processes (IT support, manual processes and workarounds), Information technology (information systems). Giữ cho thay đổi không chỉ nhìn công nghệ.
Strategic change
- Balogun and Hope Hailey: scope (realignment hay transformation) × nature (incremental hay big bang) → adaptation, reconstruction, evolution, revolution.
- Tám contextual features: time, scope, preservation, diversity, capability, capacity, readiness, power. Capability là kinh nghiệm làm thay đổi; capacity là nguồn lực.
- Lewin: unfreeze (lý do thay đổi, consulting, confronting, removing from routines, reinforcing, force field analysis), change (hành vi mới, tham gia, đào tạo), refreeze (habituation, positive reinforcement, chính sách mới).
- Năm phong cách: education and communication, collaboration/participation, intervention, direction, coercion; thêm negotiation khi công đoàn mạnh.
- Lý do kháng cự: quán tính, sợ mất việc, sức mạnh tập thể, cảm giác bất công, cảm giác bị chê; mỗi lý do cần một cách xử lý riêng.