Tóm tắt Reading 12: Arbitrage Pricing with Term Structure Models

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 12/107

Cây lãi suất và backward induction

  • Mỗi nút là lãi suất kỳ hạn một kỳ; cây phải định giá đúng các trái phiếu on-the-run (không có arbitrage) và giữ giả định độ biến động.
  • Giá tại nút = [p × (VU + C) + (1 − p) × (VL + C)] ÷ (1 + i), i là lãi suất tại chính nút đó. Với p = 0.5: trung bình hai giá trị hiện tại.
  • Ví dụ: zero hai năm, 4.5749% hôm nay, 7.1826% / 5.3210% năm 1 → $93.299, $94.948 → $90.006 = giá thị trường.

Replicating portfolio và risk-neutral pricing

  • Sao chép payoff option bằng zero-coupon một năm và hai năm; hai thứ cùng payoff phải cùng giá, nếu không có arbitrage. Không cần xác suất.
  • Risk-neutral pricing: giá = giá trị kỳ vọng chiết khấu theo risk-neutral probability, chiết khấu từng nút. Hai cách: cố định xác suất, chỉnh lãi suất; hoặc cố định lãi suất, chỉnh xác suất. Cùng giá phái sinh.
  • True probability không khớp giá thị trường vì có phần bù rủi ro. Risk-neutral probability nghiêng về nhánh lãi suất cao, drift trung hòa rủi ro cao hơn drift thực; chênh lệch phản ánh phần bù rủi ro.

Nhiều kỳ, CMT swap, OAS

  • Ba bước: giá trái phiếu tại mọi nút → payoff option ở đáo hạn → đi ngược theo risk-neutral probability. Call 7% ba năm, strike $100: $0.45; trái phiếu $105.01.
  • Trái phiếu callable = trái phiếu thường − call (sửa dòng tiền tại nút có quyền chọn).
  • CMT swap: hoán đổi lấy lợi suất Treasury kỳ hạn cố định; giá trị nút = kỳ vọng chiết khấu + thanh toán tại nút. Ví dụ $1,466.63.
  • OAS: chênh lệch cộng vào lãi suất chiết khấu (không vào lãi suất tính dòng tiền) để giá mô hình = giá thị trường. Giá thị trường < giá mô hình: cheap; > giá mô hình: rich. Ví dụ 20 bp → $1,464.40.

Cây, bước thời gian, BSM, quyền chọn nhúng

  • Recombining tree: n + 1 nút sau n kỳ, tính toán được. Nonrecombining (state-dependent volatility): 2n nút, thực tế hơn nhưng khó tính.
  • Bước nhỏ hơn: chính xác, thực tế hơn; tính toán phức tạp, tốn kém hơn.
  • BSM không hợp với trái phiếu: giá có trần, lãi suất không cố định, độ biến động giá giảm dần về đáo hạn.
  • Callable: độ lồi âm dưới y′, lãi vốn bị chặn và rủi ro tái đầu tư tăng khi lợi suất giảm, độ biến động giá thấp hơn. Putable: giá put là sàn khi lợi suất tăng.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay