Tóm tắt Reading 13: Expectations, Risk Premium, Convexity, and the Shape of the Term Structure

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 13/107

Kỳ vọng và hình dạng đường cong

  • Không bất định: r(2) = [(1 + r1)(1 + r2)]1/2 − 1; r(3) = [(1 + r1)(1 + r2)(1 + r3)]1/3 − 1.
  • Kỳ vọng 8%, 10%, 12% → 8%, 8.995%, 9.988% (dốc lên); 8%, 6%, 4% → 8%, 6.995%, 5.987% (dốc xuống).
  • Kỳ vọng quyết định hình dạng đoạn ngắn; với kỳ hạn dài chỉ quyết định mức (lãi suất thực + lạm phát dài hạn, ví dụ 3% + 2% = 5%).

Độ biến động và convexity

  • Cây trung hòa rủi ro 8% → 10% / 6%: zero hai năm $0.85763, lợi suất 7.9816% < 8%, giá trị convexity ≈ 1.84 bp.
  • Jensen: E[1 ÷ (1 + r)] > 1 ÷ E[1 + r]; $0.92624 > $0.92593 và $0.85763 > $0.85734.
  • Convexity làm giá cao hơn, lợi suất thấp hơn. Giá trị convexity = lãi suất kỳ vọng − lợi suất ngầm định.
  • Tăng theo kỳ hạn (zero ba năm: $0.79493, 7.95%, ≈ 5 bp) và theo độ biến động (11% / 5%: $0.858, 7.958%, ≈ 4.2 bp); xấp xỉ tỷ lệ với phương sai.

Phân rã lợi suất và lãi suất kỳ hạn

  • Lợi suất ≈ f(t) − D × Δr + ½ × C × σ2: forward rate (thời gian trôi qua), thay đổi lãi suất (duration), độ biến động (convexity).
  • Trung hòa rủi ro: E(lợi suất) = r0. Ngại rủi ro: E(lợi suất) = r0 + λ × D. Ví dụ 2.5% + 7 × 0.15% = 3.55%.
  • f(t) = [r0 + D × E(Δr)] + λ × D − ½ × C × σ2: kỳ vọng, phần bù rủi ro, convexity. Ví dụ 2.5% + 2.1% + 1.05% − 0.65% = 5%.
  • Convexity tăng lợi suất trái phiếu nhưng giảm forward rate; hai tác động bù trừ, không có lợi suất kỳ vọng tăng thêm từ convexity.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay