Kỳ vọng và hình dạng đường cong
- Không bất định: r(2) = [(1 + r1)(1 + r2)]1/2 − 1; r(3) = [(1 + r1)(1 + r2)(1 + r3)]1/3 − 1.
- Kỳ vọng 8%, 10%, 12% → 8%, 8.995%, 9.988% (dốc lên); 8%, 6%, 4% → 8%, 6.995%, 5.987% (dốc xuống).
- Kỳ vọng quyết định hình dạng đoạn ngắn; với kỳ hạn dài chỉ quyết định mức (lãi suất thực + lạm phát dài hạn, ví dụ 3% + 2% = 5%).
Độ biến động và convexity
- Cây trung hòa rủi ro 8% → 10% / 6%: zero hai năm $0.85763, lợi suất 7.9816% < 8%, giá trị convexity ≈ 1.84 bp.
- Jensen: E[1 ÷ (1 + r)] > 1 ÷ E[1 + r]; $0.92624 > $0.92593 và $0.85763 > $0.85734.
- Convexity làm giá cao hơn, lợi suất thấp hơn. Giá trị convexity = lãi suất kỳ vọng − lợi suất ngầm định.
- Tăng theo kỳ hạn (zero ba năm: $0.79493, 7.95%, ≈ 5 bp) và theo độ biến động (11% / 5%: $0.858, 7.958%, ≈ 4.2 bp); xấp xỉ tỷ lệ với phương sai.
Phân rã lợi suất và lãi suất kỳ hạn
- Lợi suất ≈ f(t) − D × Δr + ½ × C × σ2: forward rate (thời gian trôi qua), thay đổi lãi suất (duration), độ biến động (convexity).
- Trung hòa rủi ro: E(lợi suất) = r0. Ngại rủi ro: E(lợi suất) = r0 + λ × D. Ví dụ 2.5% + 7 × 0.15% = 3.55%.
- f(t) = [r0 + D × E(Δr)] + λ × D − ½ × C × σ2: kỳ vọng, phần bù rủi ro, convexity. Ví dụ 2.5% + 2.1% + 1.05% − 0.65% = 5%.
- Convexity tăng lợi suất trái phiếu nhưng giảm forward rate; hai tác động bù trừ, không có lợi suất kỳ vọng tăng thêm từ convexity.