Tóm tắt Reading 17: Volatility Smiles and Volatility Surfaces

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 17/107

Put-call parity và implied volatility

  • Implied volatility: σ làm giá BSM khớp giá thị trường; có thể khác historical volatility.
  • Put-call parity c − p = S − PV(X), PV(X) = X × e−rT, đúng với mọi phân phối (no-arbitrage).
  • pmkt − pBSM = cmkt − cBSM: call và put cùng strike, cùng kỳ hạn lệch khỏi BSM như nhau nên có cùng implied volatility.

Smile, skew và phân phối hàm ý

  • Volatility smile: IV theo X/S0, thấp ở ATM, cao ở hai phía. Volatility skew (smirk): IV giảm khi strike tăng.
  • Đuôi nào dày hơn lognormal thì strike ở đuôi đó có IV cao; mọi option (call hay put) ở strike đó đắt hơn BSM tính bằng ATM vol.
  • Đuôi phải dày → IV cao ở strike cao (OTM call, ITM put đắt). Đuôi trái dày → IV cao ở strike thấp (OTM put, ITM call đắt).

Currency option

  • Smile gần đối xứng: deep ITM và deep OTM có IV cao hơn ATM; trader tin biến động cực đoan hai chiều dễ xảy ra hơn lognormal.
  • Lognormal cần volatility không đổi và giá thay đổi liên tục; tỷ giá vi phạm cả hai (volatility đổi chế độ, tỷ giá nhảy).
  • Option dài hạn có smile phẳng hơn option ngắn hạn.

Equity option

  • Skew: IV cao ở strike thấp (ITM call, OTM put), thấp ở strike cao (ITM put, OTM call); phân phối hàm ý lệch trái.
  • Leverage: vốn chủ giảm → đòn bẩy tăng → volatility tăng. Crashophobia (Rubinstein, sau 1987): thị trường trả phần bù cho deep OTM put; skew dốc hơn khi thị trường giảm.

Cách vẽ khác, term structure, surface

  • Thay X/S0 bằng X (kém ổn định), X/F0 (forward là mốc ATM tốt hơn), hoặc delta (áp dụng cho cả option không phải call, put châu Âu/Mỹ).
  • Volatility term structure: ATM IV theo kỳ hạn; dốc lên khi volatility ngắn hạn thấp, dốc xuống khi cao.
  • Volatility surface = smile + term structure; nội suy để định giá mọi strike, kỳ hạn; dùng kiểm tra tính nhất quán của mô hình định giá.

Greeks và price jump

  • Greeks BSM giả định IV không đổi khi giá đổi. Equity: giá tăng → trượt dọc skew làm IV tăng, nhưng cả đường dịch xuống mạnh hơn → IV ròng giảm.
  • δMV = δBSM + νBSM × ∂E(σimp) ÷ ∂S; với cổ phiếu, delta BSM cao hơn minimum variance delta.
  • Price jump (chờ tin lớn): phân phối hai đỉnh → IV cao nhất ở ATM, thấp ở hai phía: volatility frown.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay