Tóm tắt Reading 23: Introduction to Credit Risk Modeling and Assessment

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 23/107

CAMEL và tham số tín dụng

  • CAMEL: capital adequacy (vốn tối thiểu), asset quality (khoản vay quá hạn), management (quản trị rủi ro, kiểm soát nội bộ), earnings (lợi nhuận cốt lõi, NIM, ROA), liquidity (rủi ro thanh khoản ngắn hạn, tác động lãi suất).
  • EL = PD × EAD × LGD, kỳ đo thường một năm. PD: chậm trả từ 90 ngày; EAD tính bằng tiền, có thể dao động (thẻ tín dụng); LGD tính bằng %, RR = 100% − LGD.

CAR và RWA

  • CAR = Capital (Tier 1 + Tier 2) ÷ RWA ≥ α; α = 8% (Basel II), 10.5% (Basel III).
  • Standardized approach: trọng số do cơ quan quản lý quy định, dễ dùng, thường tốn vốn hơn. IRB: ngân hàng tự ước lượng PD, LGD; mô hình ASRF giả định chỉ còn rủi ro hệ thống.
  • RWA = K × 12.5 × EAD; K = [LGD × N(N−1(PD) ÷ 1 − R + N−1(0.999) × R ÷ (1 − R)) − PD × LGD] × (1 + (M − 2.5)β) ÷ (1 − 1.5β); β = [0.11852 − 0.05478 × ln(PD)]2.
  • R giảm khi PD tăng, tăng theo quy mô doanh nghiệp. Vốn tăng theo kỳ hạn; điều chỉnh kỳ hạn lớn hơn với người vay PD thấp.
  • Basel III: CAR 10.5%, thêm yêu cầu thanh khoản và đòn bẩy, nhấn mạnh counterparty risk, stress test, thẩm định mô hình.

Dự báo vỡ nợ

  • Judgmental (5C: character, capacity, capital, collateral, conditions): dùng cho cá nhân và doanh nghiệp, tốt khi thiếu dữ liệu (project finance); kém minh bạch, nhất quán, khó kiểm chứng.
  • Empirical: dữ liệu lịch sử, ML; minh bạch, kiểm chứng được, dùng cho cá nhân và doanh nghiệp; phụ thuộc lịch sử, dữ liệu kế toán cập nhật chậm.
  • Financial (market) models: chỉ cho doanh nghiệp. Structural (vỡ nợ nội sinh, Merton) và reduced-form (vỡ nợ ngoại sinh, Poisson, dữ liệu CDS và trái phiếu).

Merton và các mô hình khác

  • E = A × N(d1) − L × e−rT × N(d2); σE = σA × A × N(d1) ÷ E; giải ra A và σA.
  • PD trung hòa rủi ro = N(−d2). DD = [ln(A ÷ L) + (μ − σA2 ÷ 2)T] ÷ (σAT); PD thực = N(−DD).
  • Merton: default point chỉ là nợ ngắn hạn, phân phối chuẩn. KMV: default point = nợ ngắn hạn + ½ nợ dài hạn, phân phối tần suất vỡ nợ lịch sử.
  • CreditMetrics: peer set, transition matrix, mark-to-market, PVi = Σ CFit ÷ (1 + rt + sit)t; không phải công cụ xếp hạng. CreditRisk+: chỉ vỡ nợ, Poisson, không dùng hạng và cấu trúc vốn, ít dữ liệu.

RAROC

  • RAROC = Loan revenues ÷ Capital at risk; có lãi nếu RAROC > chi phí vốn.
  • Loan revenues = Loan value × (s + f − l − c) × (1 − x).
  • Capital at risk: ΔL ≈ −L × D × Δi ÷ (1 + i), hoặc unexpected loan loss = α × LGD × EAD (α = 2.6σ ở 99.5% nếu chuẩn; thực tế 5–6σ).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay