Tóm tắt Reading 25: Credit Scoring and Retail Credit Risk Management

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 25/107

Rủi ro của ngân hàng bán lẻ

  • Credit risk (người vay vỡ nợ) là rủi ro lớn nhất. Năm rủi ro khác: operational, business (chiến lược, sản lượng), reputation, interest rate, asset valuation (prepayment khi lãi suất giảm, giá trị còn lại của xe cho thuê).
  • Retail khác corporate: khoản nhỏ nên một vụ vỡ nợ không đáng kể; tổn thất dự kiến ổn định, được định giá như chi phí kinh doanh; có tín hiệu hành vi sớm để phòng ngừa; vốn rủi ro thấp hơn.
  • Dark side: nhân tố hệ thống làm giá tài sản bảo đảm giảm cùng lúc vỡ nợ tăng. Nguyên nhân: sản phẩm mới thiếu dữ liệu, rủi ro tăng đồng loạt, môi trường xã hội pháp lý dễ dãi với vỡ nợ, lỗi quy trình bán tự động.
  • Đối phó: CFPA yêu cầu đánh giá qualified mortgage (trần DTI, không balloon, interest-only, negative amortization, tối đa 30 năm, không phí trả trước quá mức) và ability to repay; Basel yêu cầu phân khúc danh mục và báo cáo PD, EAD, LGD.

Credit scoring

  • Điểm cao = xác suất trả nợ cao = rủi ro thấp. Characteristic là biến, attribute là giá trị của biến.
  • Ba loại: credit bureau score (FICO 300–850, nhanh, rẻ nhất), pooled model (bên ngoài xây, đắt hơn, điều chỉnh theo ngành), custom model (bên cho vay tự xây trên dữ liệu của mình).
  • Hồ sơ tín dụng: thông tin cá nhân (không dùng để chấm điểm), lịch sử truy vấn (nhiều lần xin vay mới làm giảm điểm), collections, hồ sơ pháp lý công khai, thông tin tài khoản và trade line.
  • Vay mua nhà: FICO, LTV = khoản vay ÷ giá thẩm định, DTI = trả nợ hằng tháng ÷ thu nhập gộp hằng tháng, payment type, documentation type (full doc, stated income, no ratio, no income/no asset, no doc).

Cutoff, loss rate và hiệu quả scorecard

  • Cutoff score quá thấp: nhiều vỡ nợ; quá cao: mất khách rủi ro thấp sinh lời. Bad rate hòa vốn b* = g ÷ (g + L).
  • Basel: chia nhóm theo score band, ước lượng PD và LGD từng nhóm. Implied PD = loss rate ÷ LGD (3% ÷ 75% = 4%).
  • CAP: trục hoành là % dân số từ rủi ro nhất, trục tung là % vỡ nợ cộng dồn. AR = AR ÷ AP, AP = (1 − d) ÷ 2; AR gần 1 là mô hình tốt. Theo dõi AR định kỳ vì dân số và sản phẩm thay đổi.

Lợi nhuận và định giá

  • Khách FICO rất cao trả hết dư nợ mỗi tháng không sinh lãi; khách FICO thấp sinh lãi nhưng rủi ro. Dùng thêm product profit scoring và customer profit scoring.
  • Các loại score: revenue, application (khách mới), response, insurance, behavior, tax authority, attrition (khả năng khách giảm hoặc tất toán dư nợ).
  • Vòng đời quan hệ khách hàng: marketing → screening → account management → cross-selling.
  • Một giá cho mọi khách gây adverse selection. Risk-based pricing dùng take-up probability, PD, LGD, EAD, chi phí vốn chủ sở hữu, vốn phân bổ, chi phí hoạt động; giá theo bậc score band để cân bằng lợi nhuận, thị phần và rủi ro.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay