Rating và Z-score
- Agency chỉ xếp hạng tổ chức phát hành lớn, niêm yết; rating ổn định, nhìn dài hạn (through the cycle). Doanh nghiệp vừa và nhỏ: ngân hàng dùng internal rating với nhóm chỉ tiêu profitability (ROE), liquidity (quick ratio), solvency (D/E) và dựng lại báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
- Altman's Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4 + 0.999X5; X1 = WC/TA, X2 = RE/TA, X3 = EBIT/TA, X4 = giá trị thị trường equity / giá trị sổ sách tổng nợ, X5 = Sales/TA.
- Ngưỡng: > 3 no default likely; 2.7–3 potential default; 1.8–2.7 reasonable probability of default; < 1.8 high likelihood of default.
PD lịch sử và hazard rate
- PD biên năm t = PD tích lũy(t) − PD tích lũy(t − 1). PD có điều kiện = PD biên ÷ [1 − PD tích lũy(t − 1)].
- Hạng tốt: PD biên tăng dần những năm đầu. Hạng B, CCC: PD biên có thể giảm dần vì những năm đầu là giai đoạn sống còn.
- Q(t) = 1 − e−λ̄t; xác suất sống sót e−λ̄t; λ̄ = −ln(1 − Q) ÷ t. Hazard không đổi: PD có điều kiện mỗi năm = 1 − e−λ.
- Recovery rate = giá trái phiếu khoảng một tháng sau vỡ nợ ÷ mệnh giá; senior cao hơn junior (first lien 54.6%, junior subordinated 22.3%); tương quan âm với default rate.
CDS
- Buyer trả phí định kỳ (CDS spread × notional) đến khi đáo hạn hoặc credit event; seller bồi thường. Physical: seller trả mệnh giá, nhận trái phiếu (buyer chọn CTD). Cash: seller trả notional × (1 − giá CTD).
- Credit index CDX NA IG, iTraxx Europe: 125 tên; mua bảo vệ trả ask, bán nhận bid; một tên vỡ nợ thì phí giảm 1/125.
- Fixed coupon 100 bps (investment grade). Spread > coupon: buyer trả upfront cho seller; spread < coupon: seller trả buyer.
- CDS spread < bond yield spread: mua trái phiếu + mua bảo vệ. CDS spread > bond yield spread: bán trái phiếu + bán bảo vệ.
- CDS-bond basis = CDS spread − bond yield spread. Dương: CTD, restructuring clause, trái phiếu dưới mệnh giá. Âm: counterparty risk, không trả lãi dồn tích, trái phiếu trên mệnh giá. Dương trước 2007–2009, âm sau đó.
Hazard từ spread, real-world và risk-neutral
- λ̄ = s(T) ÷ (1 − RR) cho trái phiếu gần mệnh giá; λ(T1, T2) = [λ̄(T2)T2 − λ̄(T1)T1] ÷ (T2 − T1). Xa mệnh giá: giá phi rủi ro − giá trái phiếu = PV tổn thất kỳ vọng (ví dụ 8.75 = 288.48Q, Q = 3.03%).
- Hazard từ spread cao hơn hẳn hazard lịch sử (BBB 2.126% so với 0.328%); chênh lệch tuyệt đối lớn dần khi hạng xấu đi. Lý do: systematic risk, unsystematic risk khó đa dạng hóa, liquidity premium.
- Risk-neutral PD > real-world PD. Định giá dùng risk-neutral; phân tích kịch bản dùng real-world.
Merton
- ET = max(VT − D, 0); E0 = V0N(d1) − De−rTN(d2); σEE0 = N(d1)σVV0; nợ = V0 − E0.
- DD = d2 = [ln V0 − ln D + (r − σV2/2)T] ÷ (σVT); PD risk-neutral = N(−d2). Ví dụ: E0 = 3, σE = 80%, D = 10 → V0 = 12.40, σV = 21.23%, PD = 12.7%, tổn thất kỳ vọng trên nợ 1.2%.
- Merton, Moody's KMV, Kamakura xếp thứ tự PD đáng tin; KMV và Kamakura chuyển PD risk-neutral của Merton sang real-world.