Tóm tắt Reading 27: Estimating Default Probabilities

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 27/107

Rating và Z-score

  • Agency chỉ xếp hạng tổ chức phát hành lớn, niêm yết; rating ổn định, nhìn dài hạn (through the cycle). Doanh nghiệp vừa và nhỏ: ngân hàng dùng internal rating với nhóm chỉ tiêu profitability (ROE), liquidity (quick ratio), solvency (D/E) và dựng lại báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
  • Altman's Z = 1.2X1 + 1.4X2 + 3.3X3 + 0.6X4 + 0.999X5; X1 = WC/TA, X2 = RE/TA, X3 = EBIT/TA, X4 = giá trị thị trường equity / giá trị sổ sách tổng nợ, X5 = Sales/TA.
  • Ngưỡng: > 3 no default likely; 2.7–3 potential default; 1.8–2.7 reasonable probability of default; < 1.8 high likelihood of default.

PD lịch sử và hazard rate

  • PD biên năm t = PD tích lũy(t) − PD tích lũy(t − 1). PD có điều kiện = PD biên ÷ [1 − PD tích lũy(t − 1)].
  • Hạng tốt: PD biên tăng dần những năm đầu. Hạng B, CCC: PD biên có thể giảm dần vì những năm đầu là giai đoạn sống còn.
  • Q(t) = 1 − e−λ̄t; xác suất sống sót e−λ̄t; λ̄ = −ln(1 − Q) ÷ t. Hazard không đổi: PD có điều kiện mỗi năm = 1 − e−λ.
  • Recovery rate = giá trái phiếu khoảng một tháng sau vỡ nợ ÷ mệnh giá; senior cao hơn junior (first lien 54.6%, junior subordinated 22.3%); tương quan âm với default rate.

CDS

  • Buyer trả phí định kỳ (CDS spread × notional) đến khi đáo hạn hoặc credit event; seller bồi thường. Physical: seller trả mệnh giá, nhận trái phiếu (buyer chọn CTD). Cash: seller trả notional × (1 − giá CTD).
  • Credit index CDX NA IG, iTraxx Europe: 125 tên; mua bảo vệ trả ask, bán nhận bid; một tên vỡ nợ thì phí giảm 1/125.
  • Fixed coupon 100 bps (investment grade). Spread > coupon: buyer trả upfront cho seller; spread < coupon: seller trả buyer.
  • CDS spread < bond yield spread: mua trái phiếu + mua bảo vệ. CDS spread > bond yield spread: bán trái phiếu + bán bảo vệ.
  • CDS-bond basis = CDS spread − bond yield spread. Dương: CTD, restructuring clause, trái phiếu dưới mệnh giá. Âm: counterparty risk, không trả lãi dồn tích, trái phiếu trên mệnh giá. Dương trước 2007–2009, âm sau đó.

Hazard từ spread, real-world và risk-neutral

  • λ̄ = s(T) ÷ (1 − RR) cho trái phiếu gần mệnh giá; λ(T1, T2) = [λ̄(T2)T2 − λ̄(T1)T1] ÷ (T2 − T1). Xa mệnh giá: giá phi rủi ro − giá trái phiếu = PV tổn thất kỳ vọng (ví dụ 8.75 = 288.48Q, Q = 3.03%).
  • Hazard từ spread cao hơn hẳn hazard lịch sử (BBB 2.126% so với 0.328%); chênh lệch tuyệt đối lớn dần khi hạng xấu đi. Lý do: systematic risk, unsystematic risk khó đa dạng hóa, liquidity premium.
  • Risk-neutral PD > real-world PD. Định giá dùng risk-neutral; phân tích kịch bản dùng real-world.

Merton

  • ET = max(VT − D, 0); E0 = V0N(d1) − De−rTN(d2); σEE0 = N(d1)σVV0; nợ = V0 − E0.
  • DD = d2 = [ln V0 − ln D + (r − σV2/2)T] ÷ (σVT); PD risk-neutral = N(−d2). Ví dụ: E0 = 3, σE = 80%, D = 10 → V0 = 12.40, σV = 21.23%, PD = 12.7%, tổn thất kỳ vọng trên nợ 1.2%.
  • Merton, Moody's KMV, Kamakura xếp thứ tự PD đáng tin; KMV và Kamakura chuyển PD risk-neutral của Merton sang real-world.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay