Tóm tắt Reading 28: Credit Value at Risk

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 28/107

Credit VaR và market VaR

  • Credit VaR: tổn thất tín dụng không bị vượt quá trong một kỳ ở một độ tin cậy; có thể gồm vỡ nợ, hạ hạng, thay đổi credit spread. Dùng cho vốn kinh tế và vốn theo quy định.
  • Market VaR thường một ngày, historical simulation là công cụ chính; credit VaR thường một năm, cần mô hình phức tạp hơn. Phân phối tổn thất tín dụng lệch phải.
  • Credit correlation: vỡ nợ không độc lập; suy thoái làm cả tương quan lẫn số vụ vỡ nợ tăng. Vốn thường bù unexpected loss = credit VaR − expected loss.

Rating transition matrix

  • Hàng là hạng đầu kỳ, cột là hạng cuối kỳ; đường chéo lớn nhất; cột D là PD một năm.
  • Ma trận n năm = ma trận một năm lũy thừa n; ba tháng = căn bậc bốn. Rút gọn cho đường chéo: 0.89853 = 72.54%, 0.89851/4 = 97.36%. Kỳ dài hơn: PD cao hơn, xác suất giữ hạng thấp hơn.
  • Ratings momentum: vừa bị hạ hạng thì dễ bị hạ tiếp, vi phạm giả định độc lập giữa các kỳ.

Vasicek và IRB

  • WCDR(T, X) = N[(N−1(PD) + ρ × N−1(X)) ÷ 1 − ρ]; tổn thất phân vị X ≈ Σ WCDRi × EADi × LGDi.
  • IRB: X = 99.9%, T = 1 năm; vốn = EAD × LGD × (WCDR − PD) × hệ số kỳ hạn. PD 2%, ρ 0.1: WCDR = 12.8%.
  • ρ ≈ tương quan lợi suất tài sản hoặc lợi suất cổ phiếu; doanh nghiệp không niêm yết dùng proxy. Hạn chế: Gaussian copula thiếu tail correlation.

CreditRisk+, CreditMetrics, mô hình tương quan

  • CreditRisk+: binomial → Poisson P(m) = e−qn(qn)m ÷ m! → qn ~ gamma(μ, σ) cho negative binomial với α = μ2 ÷ σ2, p = σ2 ÷ (μ + σ2). σ → 0: về Poisson; σ tăng: đuôi dày.
  • Bất định về tỷ lệ vỡ nợ làm default correlation tăng và phân phối tổn thất lệch phải.
  • CreditMetrics (JPMorgan): tính cả hạ hạng và vỡ nợ, Monte Carlo trên ma trận chuyển hạng; vỡ nợ: EAD × LGD; không vỡ nợ: định giá lại theo spread của hạng mới; credit loss = Σ (1 − RR)(qi* − qi)vi.
  • Mô hình tương quan: Gaussian copula trên thay đổi rating, ρ từ lợi suất cổ phiếu; ngưỡng N−1 của xác suất cộng dồn trong hàng ma trận (hạng A: −3.4316, −2.1201, 1.5813).

Credit spread risk

  • Historical simulation cho spread vướng: thiếu dữ liệu spread hằng ngày; doanh nghiệp đang hoạt động chưa từng vỡ nợ.
  • Cách CreditMetrics: ma trận chuyển hạng cho kỳ cần tính + phân phối spread theo hạng + Monte Carlo. Tương quan: copula hoặc spread các hạng đi cùng nhau.
  • Đọc credit VaR: cộng dồn xác suất từ tổn thất lớn nhất. Trái phiếu BBB: > 99.9% → $589; 99.467%–99.9% → $56.81.
  • Constant level of risk (tái cân bằng về hạng ban đầu) cho credit VaR nhỏ hơn buy-and-hold.

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay