Tóm tắt Reading 29: Portfolio Credit Risk

Môn FRM Part II (FRM2), Reading 29/107

Default correlation và hạn chế của khung tương quan

  • Biến Bernoulli xi: E[xi] = πi, Var = πi(1 − πi), Cov = π12 − π1π2.
  • ρ12 = (π12 − π1π2) ÷ [π1(1 − π1) × π2(1 − π2)]. PD 0.002 và 0.003, π12 = 0.00015: ρ = 5.89%.
  • n doanh nghiệp: 2n kịch bản nhưng chỉ (n + 1) + n(n − 1) ÷ 2 điều kiện (10 doanh nghiệp: 1,024 và 56). Thực tế cho mọi tương quan cặp bằng một tham số không âm.
  • Hạn chế khác: bảo lãnh, hạn mức quay vòng, nghĩa vụ tiềm tàng có tính quyền chọn; CDS basis trade chịu yếu tố thanh khoản; trái phiếu chuyển đổi lai cổ phiếu; vỡ nợ hiếm nên ước lượng tương quan bất ổn, thường quanh 0.05.

Credit VaR, tương quan và granularity

  • Credit VaR = phân vị tổn thất − expected loss. Tương quan không đổi expected loss, chỉ đổi độ biến động và phân vị cực trị.
  • Tương quan 1: danh mục như một khoản vay; PD 2%, $1 million: credit VaR 95% = −$20,000, credit VaR 99% = $980,000.
  • Tương quan 0: số vụ vỡ nợ ~ nhị thức(n, π). Với n = 50: credit VaR 95% = $40,000; n = 1,000: $8,000.
  • Var(số vụ vỡ nợ) = nπ(1 − π)[1 + (n − 1)ρ].
  • Granularity làm credit VaR giảm; danh mục rất lớn, độc lập thì tổn thất hội tụ về expected loss. PD thấp thì tác động của granularity nhỏ hơn.

Mô hình một nhân tố

  • ai = βim + 1 − βi2εi; tương quan tài sản của cặp = βiβj; vỡ nợ khi ai ≤ ki, πi = Φ(ki).
  • Độc lập có điều kiện: biết m thì các vụ vỡ nợ độc lập.
  • Có điều kiện: trung bình βim̄, độ lệch chuẩn 1 − βi2, ngưỡng ki không đổi; p(m̄) = Φ[(ki − βim̄) ÷ 1 − βi2].
  • Cùng tham số: πij = Φ2(k, k; β2), ρ = [Φ2 − π2] ÷ [π(1 − π)]. PD 1%, tương quan tài sản 0.25: default correlation ≈ 3.4%.
  • Danh mục lớn: tỷ lệ tổn thất = p(m); P(X > x) = Φ(m̄). Với x = π = 1%, k = −2.33: m̄ = −2.33[1 − 1 − β2] ÷ β (β = 0.25: −0.296; β = 0.5: −0.6243).
  • Credit VaR 99% (m̄ = −2.33), PD 1%: β = 0.25 cho tỷ lệ tổn thất 3.56%, β = 0.5 cho 8.93%.

Mô phỏng copula

  • Bốn bước: xác định copula → mô phỏng thời điểm vỡ nợ → giá trị và lãi lỗ từng kịch bản → cộng giá trị cuối kỳ, đọc thống kê phân phối.
  • Ví dụ hai khoản BB và CCC, tương quan 0.25: phân vị 99% = $1,490,000 (cả hai vỡ nợ), phân vị 95% = $780,000 (chỉ CCC vỡ nợ).

Bản đầy đủ gồm

Bài giảng chi tiết, flashcard lặp lại ngắt quãng, ngân hàng câu hỏi luyện thi, lộ trình theo ngày thi. Dùng trọn 1 năm.

990.000đ690.000đ/ năm-30%

Hoàn 100% trong 7 ngày nếu bạn chưa dùng quá 30% khoá học.

Giá kỳ đầu tiên 690.000đ, cho 100 học viên đầu

Đổi lại, mình xin phản hồi trong quá trình học và kết quả thi kỳ tháng 11. Sau 100 người, giá về 990.000đ.

990.000đ690.000đ/ năm
Mua ngay